Skip to main content

Hãy liên hệ với ZAVAK ngay để nhận vô vần ưu đãi hấp dẫn.


Hotline: 0909 801 599
Hotline: 0916 001 366

Khuyến mại: Miễn phí lắp đặt cho 8 quận nội thành Hà Nội
HOTLINE: 0909.801.599
0916.001.366

Tác giả: Phương Anh

Hướng Dẫn Thi Công Nắp Bể Phốt Ngăn Mùi

Thi công nắp bể phốt đúng kỹ thuật giúp hệ thống thoát thải vận hành ổn định, ngăn mùi, đảm bảo an toàn và độ bền công trình. Thực tế, nhiều sự cố mùi hôi, thấm nước, sụt lún xuất phát từ việc chọn sai vật liệu hoặc thi công không đạt chuẩn. Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ hướng dẫn bạn quy trình thi công nắp bể phốt chi tiết theo từng bước.

Hướng Dẫn Thi Công Nắp Bể Phốt Ngăn Mùi

1. Vì Sao Cần Thi Công Nắp Bể Phốt Đúng Kỹ Thuật?

Bể phốt là bộ phận không thể thiếu trong mọi công trình dân dụng và công nghiệp. Nắp bể phốt là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài, giữ vai trò bảo vệ hệ thống ngầm bên dưới. Thi công nắp bể không đúng kỹ thuật có thể gây ra các vấn đề sau:

  • Mùi hôi khó chịu, thấm nước, ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày
  • Sụt lún, nứt vỡ nắp, mất an toàn khi sử dụng
  • Phát sinh chi phí sửa chữa, khắc phục về sau

2. Quy Trình Thi Công Nắp Bể Phốt Đúng Kỹ Thuật

2.1. Khảo sát vị trí thi công

Trong thi công nắp bể phốt, vị trí đặt nắp cần được xác định ngay từ đầu, ưu tiên dễ tiếp cận và thuận tiện cho hút bể, bảo trì. Trên thực tế, nắp bể phốt nên đặt gần tường, sát mép công trình hoặc khu vực ít đi lại, tránh đặt giữa lối sinh hoạt chính, không nên đặt nắp dưới các hạng mục cố định như bậc tam cấp, tủ bếp, nhà vệ sinh cố định hoặc khu vực sau này khó tháo dỡ.

2.2. Xác định loại nắp bể phốt phù hợp

Tìm hiểu lựa chọn đúng loại nắp bể rất quan trọng để thi công đạt chuẩn.

Chất liệu nắp bể phốtƯu điểmHạn chếPhù hợp công trình
Nắp bể phốt bê tôngGiá rẻ, dễ thi côngDễ nứt, thấm nước, khó ngăn mùiNhà ở tạm, công trình phụ
Nắp bể phốt gangChịu lực caoNặng, dễ gỉ, mùi thoát qua kheĐường giao thông, khu công cộng
Nắp bể phốt inoxChống gỉ, ngăn mùi tốt, thẩm mỹGiá cao hơn bê tôngNhà ở, khách sạn, bệnh viện
Nắp bể phốt nhựa (Composite, LLDPE)Dễ lắp đặtChịu lực hạn chếNhà dân, sân vườn

Hiện nay, nắp bể phốt inox Zavak được nhiều công trình dân dụng và kỹ thuật lựa chọn nhờ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về độ kín, khả năng chịu lực và độ bền trong môi trường ẩm ướt. Sản phẩm sử dụng inox 304/316 chống gỉ, cấu tạo kín khít, có gioăng ngăn mùi hiệu quả, đa dạng tải trọng và phù hợp cho nhiều không gian như nhà ở, bệnh viện, khách sạn và khu kỹ thuật

2.3. Chuẩn bị vật tư và dụng cụ

Chuẩn bị vật tư:

  • Vữa xây hoặc bê tông mác phù hợp để cố định khung nắp chắc chắn
  • Keo chống thấm trám kín khe tiếp giáp, đảm bảo kín mùi, không thấm nước

Dụng cụ thi công:

  • Thước thủy: cân chỉnh nắp phẳng, đúng cao độ
  • Bay xây: hoàn thiện bề mặt xung quanh khung
  • Máy cắt: xử lý mặt sàn khi cần điều chỉnh
  • Máy khoan: cố định bulong đối với nắp chịu lực

2.4. Các bước thi công nắp bể phốt inox

Quy trình thi công nắp bể phốt tay nâng liền thường được thực hiện theo … bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Trộn vữa, xi măng, cát vàng mác cao 75, tạo hỗn hợp để thi công nắp bể phốt inox
  • Bước 2: Đo kích thước, tạo độ rộng thành bể: Yêu cầu kích thước bể so với khung ngoài phải: tối thiểu rộng hơn 50mm và chiều cao sâu hơn 30mm. Lưu ý: Nếu kích thước miệng bể nhỏ hơn nắp, cần phải khoan/đục để mở rộng thêm.
  • Bước 3: Rải vữa xung quanh miệng bể: Rải lớp vữa lót đều quanh miệng bể (dày 30mm) bao phủ toàn bộ chiều rộng của khung.
  • Bước 4: Cố định khung ngoài: Đặt khung ngoài vào vị trí, căn chỉnh thẳng với nền sàn xung quanh.
  • Bước 5: Đặt khay trong vào khung ngoài: Đặt khung trong vào, dán kín các vị trí: bulong, khe giữa 2 khung, tránh vữa xi măng lọt vào
  • Bước 6: Láng vữa khung trong: Láng vữa vào trong khung trong, chừa chiều cao để lát gạch.
  • Bước 7: Đặt gạch hoàn thiện: Ốp lát gạch hoàn thiện phần khaykhung trong và bên ngoài nắp.
  • Bước 8: Vệ sinh và kiểm tra: Vệ sinh bề mặt nắp, kiểm tra độ kín, khả năng đóng mở trước khi đưa vào sử dụng.

Zavak đã có hướng dẫn lắp đặt chi tiết theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham khảo ngay trong video dưới đây:

 3. Lưu Ý Kỹ Thuật Khi Thi Công Nắp Bể Phốt Inox

Để nắp bể phốt vận hành ổn định, bền và an toàn lâu dài, quá trình thi công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Sau khi hoàn thiện thi công nắp, cần phải chờ từ 3-5 ngày để đưa vào sử dụng
  • Kín mùi, kín nước: Nắp lắp khít với khung, các vị trí tiếp giáp được trám keo hoặc lắp gioăng đúng kỹ thuật, không rò mùi hay thấm nước.
  • Chọn đúng tải trọng: Nắp bể phốt phải được chọn đúng tải trọng, tránh nứt vỡ, thiếu an toàn khi sử dụng. Tham khảo bảng tải trọng nắp bể phốt theo tiêu chuẩn TCVN 10333-3:2014 
  • Cao độ chính xác: Mặt nắp hoàn thiện phải bằng phẳng với mặt sàn, không trũng đọng nước, không nhô cao gây vướng.
  • Thuận tiện bảo trì: Nắp dễ mở, không kẹt, không dính vữa, thuận lợi cho hút bể phốt và kiểm tra định kỳ.
  • Đảm bảo an toàn – vệ sinh: Thi công đúng quy trình, an toàn lao động, hạn chế mùi và sử dụng vật liệu bền, phù hợp tiêu chuẩn công trình.

Hy vọng qua bài viết hướng dẫn thi công nắp bể phốt đúng kỹ thuật, bạn đã nắm được những nguyên tắc quan trọng từ khâu lựa chọn nắp, chuẩn bị vật tư đến quy trình lắp đặt và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ. Việc thi công đúng ngay từ đầu sẽ giúp nắp bể phốt kín mùi, chịu lực tốt, dễ bảo trì và sử dụng ổn định trong thời gian dài.

Nếu bạn cần tư vấn lựa chọn nắp bể phốt phù hợp, hoặc tham khảo hướng dẫn lắp đặt chi tiết theo từng dòng sản phẩm, hãy liên hệ trực tiếp với Zavak qua hotline 0909.801.599 hoặc 0909.801.699 để được đội ngũ kỹ sư hỗ trợ cụ thể cho từng công trình.

Quy Định Mới Nhất Về Các Trường Hợp Phải Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng

Theo Điều 98 Luật Xây dựng 2014, trong một số trường hợp nếu thiết kế xây dựng thay đổi so với giấy phép đã được cấp thì chủ đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi tiếp tục thi công. Cùng ZAVAK theo dõi bài viết dưới đây để biết được cụ thể các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Quy Định Mới Nhất Về Các Trường Hợp Phải Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng

1. Các Trường Hợp Phải Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng

Điều 98, Luật Xây dựng 2014 quy định 3 các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng như sau:

Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

a) Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc

Việc thay đổi kiến trúc mặt ngoài của công trình có thể ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị và quy định quản lý kiến trúc của khu vực. Vì vậy, nếu công trình nằm trong đô thị hoặc khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc thì khi thay đổi hình thức kiến trúc bên ngoài, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng. Ví dụ: thay đổi ban công/mái che của các công trình thuộc khu vực tuyến phố đi bộ

b) Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính

Đây là một trong những trường hợp phổ biến phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nếu trong quá trình thi công chủ đầu tư thay đổi một trong các yếu tố sau đây thì phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng: vị trí công trình trên thửa đất, diện tích xây dựng, quy mô công trình, chiều cao công trình, số tầng xây dựng.

Ngoài ra, các thay đổi làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính của công trình cũng thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Ví dụ: thêm tầng hoặc thay đổi diện tích cho công trình.

c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

Trong trường hợp việc điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng hoặc ảnh hưởng đến các yếu tố an toàn thì chủ đầu tư cũng phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Các yếu tố cần xem xét bao gồm: an toàn kết cấu công trình, yêu cầu phòng cháy chữa cháy, yêu cầu bảo vệ môi trường. Ví dụ: chuyển đổi công năng từ nhà ở sang văn phòng (ảnh hưởng PCCC), hay thay đổi bố trí kết cấu ngầm làm yếu kết cấu.

2. Luật Xây Dựng 2025 Có Quy Định Về Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng Không?

Luật Xây dựng 2014 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Theo Khoản 3 Điều 44 Luật Xây dựng 2025, Chính phủ sẽ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự và thủ tục liên quan đến giấy phép xây dựng, bao gồm cả việc điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Điều này có nghĩa là quy định về điều chỉnh giấy phép xây dựng vẫn tiếp tục được duy trì trong hệ thống pháp luật xây dựng. Tuy nhiên, các nội dung cụ thể như hồ sơ, trình tự và điều kiện điều chỉnh giấy phép xây dựng sẽ tiếp tục được hoàn thiện và được quy định chi tiết trong các nghị định hướng dẫn của Chính phủ.

Quy Định Mới Nhất Về Các Trường Hợp Phải Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng

Như vậy, việc điều chỉnh giấy phép xây dựng là thủ tục bắt buộc khi trong quá trình xây dựng có sự thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng đến kiến trúc, quy mô, vị trí hoặc công năng của công trình so với giấy phép đã được cấp. Chủ đầu tư cần nắm rõ các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng để tránh vi phạm quy định pháp luật và bị xử phạt trong quá trình thi công.

Quy Định Về Các Trường Hợp Không Phải Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng

Luật Xây Dựng 2014 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Xây Dựng số: 135/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Vậy các trường hợp không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng mặc dù đã xin giấy phép xây dựng trước ngày áp dụng của Luật Xây Dựng 2025?

Quy Định Về Các Trường Hợp Không Phải Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng

1. Trường hợp 1: Công trình đã được cấp phép theo Luật Xây dựng 2014 nhưng thuộc diện được miễn phép theo Luật 2025

Theo Luật Xây dựng số: 135/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026)

Khoản 3 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 quy định: Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Quy định này nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho chủ đầu tư trong trường hợp pháp luật mới đã miễn giấy phép xây dựng đối với một số loại công trình. Một số ví dụ về công trình thuộc diện này gồm:

  • Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án.
  • Cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không và công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không.
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

Trong các trường hợp nêu trên, dù trước đây công trình đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014, nhưng khi pháp luật mới có hiệu lực và công trình thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng, việc điều chỉnh thiết kế xây dựng sẽ không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng.

2. Trường hợp 2: Công trình thuộc dự án đã có Giấy phép cấp trước 01/01/2026 và có Báo cáo khả thi điều chỉnh được phê duyệt

Ngoài trường hợp nêu trên, Khoản 3 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 cũng quy định thêm một trường hợp không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Cụ thể, công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01/01/2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Quy định này áp dụng chủ yếu đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, trong đó việc điều chỉnh dự án đã được xem xét và phê duyệt thông qua quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh. Khi đó, việc yêu cầu điều chỉnh giấy phép xây dựng riêng cho từng công trình trong dự án là không cần thiết.

Quy Định Về Các Trường Hợp Không Phải Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng

Có thể thấy rằng Luật Xây dựng 2025 đã bổ sung quy định rõ ràng về các trường hợp không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng nhằm giảm bớt thủ tục hành chính cho chủ đầu tư. Theo đó, hai trường hợp chính không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng bao gồm: công trình đã được cấp phép theo Luật Xây dựng 2014 nhưng thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng theo quy định mới; và công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép trước ngày 01/01/2026 và có Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định rõ các trường hợp không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng sẽ giúp chủ đầu tư và người dân hiểu rõ khi nào cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng và khi nào không cần thiết, từ đó tránh mất thời gian và chi phí trong quá trình thực hiện dự án xây dựng.

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

Từ ngày 01/07/2026, theo định hướng cải cách thủ tục hành chính trong Luật Xây dựng sửa đổi và các chương trình chuyển đổi số của Chính phủ, thủ tục cấp giấy phép xây dựng sẽ được triển khai theo hình thức trực tuyến trên hệ thống Cổng Dịch vụ công. Việc nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng online giúp chủ đầu tư thực hiện thủ tục nhanh chóng, giảm thời gian đi lại và có thể theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ trực tiếp trên hệ thống.

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

1. Quy Định Mới Nhất Về Cấp Phép Xây Dựng Online (2026)

Thông qua Luật Xây dựng (sửa đổi 2025) áp dụng từ 1/7/2026, trong đó quy định thủ tục cấp giấy phép xây dựng sẽ thực hiện hoàn toàn trực tuyến trên cả nước, thống nhất trên Cổng dịch vụ công.

1.1. Trường hợp được phép nộp online

Các trường hợp sau đây thường được tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép xây dựng online thông qua Cổng dịch vụ công của địa phương:

  • Nhà ở riêng lẻ tại đô thị thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND quận, huyện hoặc thành phố trực thuộc tỉnh. Đây là nhóm hồ sơ phổ biến nhất được thực hiện trực tuyến.
  • Công trình dân dụng quy mô nhỏ (cấp III, cấp IV) như nhà ở, công trình dịch vụ, nhà kho nhỏ… không thuộc nhóm dự án đặc biệt phải thẩm định chuyên ngành.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ không làm thay đổi kết cấu chịu lực chính, không thay đổi công năng sử dụng và không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình lân cận.
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thiết kế hoặc đã hoàn tất các bước thẩm định cần thiết trước khi xin cấp phép.

Trong các trường hợp này, chủ đầu tư có thể nộp hồ sơ điện tử trực tiếp trên hệ thống dịch vụ công thay vì nộp hồ sơ giấy tại cơ quan hành chính.

1.2. Trường hợp chưa có quy định nộp online

Tuy nhiên, một số loại công trình hiện nay vẫn chưa thể thực hiện hoàn toàn thủ tục xin giấy phép xây dựng online do yêu cầu thẩm định kỹ thuật hoặc quy mô dự án phức tạp. Các trường hợp phổ biến gồm:

  • Công trình, nhà ở riêng lẻ (công trình cấp III,cấp IV) nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn như cầu, cảng, đường sắt, tuyến giao thông đặc biệt hoặc các công trình hạ tầng có yêu cầu kỹ thuật phức tạp.
  • Công trình bắt buộc thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy (PCCC) hoặc phải thẩm định thiết kế chuyên ngành trước khi cấp phép xây dựng.
  • Dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn cần thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM), thẩm định thiết kế hoặc thẩm tra kỹ thuật nhiều bước.
  • Công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Xây dựng hoặc UBND cấp tỉnh thông qua các sở chuyên ngành như Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải.

Đối với các trường hợp này, cơ quan quản lý thường yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc kết hợp giữa hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy để phục vụ quá trình thẩm định chuyên sâu trước khi cấp giấy phép xây dựng.

2. Thủ Tục Cần Chuẩn Bị Trước Khi Nộp Giấy Phép Xây Dựng Trực Tuyến

Trước khi nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng online, chủ đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu dưới dạng file điện tử để tải lên hệ thống:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng: Điền theo mẫu quy định (có thể tải từ cổng dịch vụ công quốc gia).

Tải mẫu đơn tại đây: Mau don de nghi cap giay phep xay dung.doc

  • Giấy tờ pháp lý về đất đai: Bản scan (bản sao có chứng thực) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc giấy tờ tương đương chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng: Bản scan của bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, sơ đồ vị trí công trình, ảnh chụp hiện trạng,…). Đảm bảo bản vẽ thể hiện rõ ranh giới lô đất, diện tích, số tầng, chiều cao công trình dự kiến.
  • Giấy tờ khác (nếu có): Một số trường hợp cần thêm: văn bản chấp thuận về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường (đối với công trình đặc thù); giấy cam kết đảm bảo an toàn đối với nhà liền kề (nếu công trình xây sát công trình khác); quyết định phê duyệt dự án (đối với dự án đầu tư xây dựng)…

3. Hướng Dẫn Quy Trình Nộp Giấy Phép Xây Dựng Trực Tuyến

Dưới đây là các bước thực hiện nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng online trên hệ thống Cổng dịch vụ công:

3.1. Truy cập cổng dịch vụ công

  • Truy cập vào Cổng Dịch vụ Công Quốc gia tại https://dichvucong.gov.vn
  • Tại trang chủ, chọn mục “Dịch vụ công trực tuyến” để bắt đầu tìm kiếm thủ tục hành chính cần thực hiện.

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

3.2. Đăng nhập hệ thống

  • Chọn nút “Đăng nhập” tại góc trên bên phải màn hình. Đăng nhập tài khoản dịch vụ công của bạn bằng tài khoản VNeID thông qua quét mã QR hoặc tài khoản với Số định danh cá nhân.
  • Nếu chưa có, hãy đăng ký tài khoản (khuyến nghị sử dụng tài khoản định danh VNeID để thuận tiện)

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

3.3. Tìm kiếm và chọn thủ tục xin giấy phép xây dựng phù hợp

  • Tại thanh tìm kiếm trên cổng dịch vụ công, nhập từ khóa: “Cấp giấy phép xây dựng”. Hệ thống sẽ hiển thị các thủ tục liên quan. Chọn đúng loại thủ tục tương ứng với loại công trình.
  • Đọc kỹ phần mô tả thủ tục hành chính để nắm được yêu cầu, thời gian giải quyết, lệ phí (nếu có) theo từng địa phương. Nhấn “Nộp trực tuyến”
  • Chọn cơ quan giải quyết (thường là UBND quận/huyện nơi có công trình) và nhấn “Đồng ý và tiếp tục” để tiếp tục khai báo thông tin.

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

3.4. Khai báo thông tin và đính kèm tài liệu hồ sơ

  • Điền đầy đủ các thông tin yêu cầu trên biểu mẫu điện tử: thông tin chủ đầu tư (chủ hộ/công ty), thông tin công trình (địa chỉ, quy mô xây dựng, diện tích, chiều cao dự kiến, v.v.).
  • Sau đó nhấn “Tiếp tục”
  • Tải lên (upload) các file tài liệu đã chuẩn bị ở trên.

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

3.5. Nộp hồ sơ, thanh toán lệ phí và nhận xác nhận

  • Sau khi điền đủ thông tin và đính kèm tài liệu, chọn “Lưu và Nộp hồ sơ” để nộp hồ sơ trực tuyến đến cơ quan xử lý.
  • Thực hiện thanh toán lệ phí trực tuyến.
  • Khi nộp thành công, hệ thống sẽ gửi thông báo xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ (kèm mã hồ sơ hoặc mã biên nhận). Lưu lại mã hồ sơ này để tiện tra cứu về sau.
  • Bạn có thể nhận được email/SMS xác nhận và phiếu hẹn trả kết quả (ngày hẹn trả kết quả dự kiến) sau khi hồ sơ được tiếp nhận hợp lệ.

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

3.6. Theo dõi tiến độ xử lý và nhận kết quả giấy phép xây dựng

  • Sử dụng mã hồ sơ để tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ trên Cổng dịch vụ công.
  • Khi hồ sơ được giải quyết, người dân có thể nhận kết quả theo phương thức đã đăng ký: Nhận giấy phép xây dựng qua bưu điện, trực tiếp tại cơ quan cấp phép hoặc  bản điện tử trên hệ thống dịch vụ công.

Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Online (Cập Nhật 2026)

Việc nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng online giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và tiết kiệm thời gian cho chủ đầu tư. Mong rằng bài viết trên đây của ZAVAK sẽ giúp bạn hoàn nhanh chóng và dễ dàng hơn so với phương thức nộp hồ sơ truyền thống.

Làm Gì Để Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất?

Trong trường hợp giấy phép xây dựng bị mất, bạn có thể đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng hoặc đề nghị cung cấp bản sao, trích lục hồ sơ lưu (nếu cơ quan cấp phép còn lưu hồ sơ). Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ hướng dẫn bạn xin cấp lại giấy phép xây dựng theo đúng quy trình hành chính.

Làm Gì Để Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất?

1. Mất Giấy Phép Xây Dựng Có Xin Lại Được Không?

Bạn hoàn toàn có thể xin cấp lại giấy phép xây dựng trong trường hợp giấy phép đã được cấp nhưng bị mất hoặc bị rách, nát. Việc cấp lại giấy phép xây dựng cần xử lý trên cơ sở hồ sơ đã cấp trước đó, không phải xin lại giấy phép mới và trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền còn lưu lại hồ sơ cấp phép.

Cơ quan tiếp nhận có thể xử lý yêu cầu xin lại giấy phép xây dựng theo 2 cách như sau:

Việc xin cấp lại sẽ phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Cấp lại giấy phép xây dựng theo thủ tục hành chính tương ứng
  • Hoặc cung cấp bản sao, trích lục từ hồ sơ lưu trữ (tùy cách quản lý hồ sơ tại địa phương)

Vì mỗi địa phương có cách tổ chức tiếp nhận khác nhau, bạn nên chuẩn bị thông tin công trình càng đầy đủ càng tốt để cơ quan dễ tra cứu.

2. 03 Bước Để Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Theo Hướng Dẫn Thủ Tục Hành Chính

Nhiều người loay hoay không biết mất giấy phép xây dựng phải làm sao? Theo Điều 63 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp được quy định tại Điều 100 của Luật Xây dựng năm 2014:

  1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:
  3. a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng;
  4. b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.

2.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và các thông tin liên quan

Thành phần hồ sơ cốt lõi thường bao gồm đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng (trong đó, bạn cần nêu rõ lý do đề nghị cấp lại). Mẫu đơn hiện nay thường được dẫn chiếu theo Mẫu số 02 Phụ lục II của quy định hướng dẫn.

Nếu giấy phép không phải bị mất mà là bị rách, nát, bạn cần nộp bản chính giấy phép đã được cấp kèm theo đơn.

Bạn có thể tham khảo Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng tại đây.

Ngoài ra, nên chuẩn bị thêm thông tin sau đây để tra cứu hồ sơ được nhanh hơn, vì đây là yếu tố quyết định tốc độ xử lý:

  • Địa chỉ công trình (số nhà, đường, phường/xã, tỉnh /thành phố)
  • Họ tên chủ đầu tư hoặc chủ nhà ghi trên giấy phép
  • Thời điểm cấp giấy phép (ít nhất là tháng, năm)
  • Số giấy phép (nếu còn ảnh chụp, file scan, email hoặc tin nhắn)Tên đơn vị thiết kế hoặc chủ nhiệm thiết kế (nếu có)

2.2. Bước 2: Nộp đề nghị xin cấp lại giấy phép xây dựng

Nộp 2 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận cửa đúng cấp có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ kèm lệ phí theo yêu cầu. Có 2 hình thức nộp như sau:

  • Nộp trực tiếp tại quầy một cửa.
  • Nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công (nhiều nơi vẫn yêu cầu đối chiếu, bổ sung bản giấy theo quy trình nội bộ).

Cơ quan thẩm quyền cần thời gian xử lý theo quy định, thường trong  5 – 7 ngày để xử lý tùy thuộc vào cơ quan và tình trạng hồ sơ. Trong quá trình thụ lý, nếu hồ sơ thiếu hoặc thông tin tra cứu chưa đủ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo để bạn bổ sung hoặc làm rõ.

2.3. Bước 3: Nhận giấy phép xin cấp lại

Khi hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận giấy phép xây dựng cấp lại (hoặc văn bản/bản sao theo hình thức trả kết quả của địa phương) theo giấy hẹn.

Làm Gì Để Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất?

3. Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Ở Đâu?

Bạn có thể xin lại tại cơ quan đã cấp phép trước đó (hoặc cơ quan đang kế thừa thẩm quyền quản lý hồ sơ đó). Tùy loại công trình và thẩm quyền cấp phép trước đây, nơi tiếp nhận có thể là:

  • Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tại địa phương (trường hợp nhà ở riêng lẻ nộp tại cấp xã tùy phân cấp)
  • Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp của Sở

Nếu bạn chưa chắc giấy phép do cấp nào cấp, hãy kiểm tra lại bản photo, ảnh chụp (nếu còn) hoặc tra cứu theo địa chỉ công trình tại bộ phận một cửa để được hướng dẫn đúng nơi nộp.

4. Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Cần Lưu Ý Điều Gì?

Với nhà ở riêng lẻ, phần lớn vướng mắc khi xin cấp lại không nằm ở thủ tục, mà nằm ở việc thông tin không khớp với hồ sơ cũ. Bạn nên lưu ý 3 điều dưới đây:

  • Người đề nghị cấp lại nên là chủ đầu tư hoặc chủ nhà đứng tên trên giấy phép. Nếu nhờ đơn vị khác đi nộp hộ, cần có giấy ủy quyền theo yêu cầu tiếp nhận của địa phương.
  • Nếu trong thời gian từ lúc cấp đến nay có thay đổi về giấy tờ nhân thân (đổi CCCD, đổi họ tên), thay đổi chủ sở hữu, hoặc tách nhập thửa, bạn nên chuẩn bị giấy tờ liên quan để giải trình rõ mối liên hệ với hồ sơ cấp phép cũ.
  • Nếu công trình đang thi công hoặc chuẩn bị hoàn công, bạn nên xin cấp lại càng sớm càng tốt để tránh thiếu hồ sơ khi làm thủ tục nghiệm thu, hoàn công, hoặc khi cơ quan chức năng kiểm tra hiện trường.

5. Mất Bản Vẽ Xin Phép Xây Dựng Thì Xử Lý Như Thế Nào?

Việc mất bản vẽ xin phép thường gây vướng mắc ở hai thời điểm: khi công trình đang thi công và có kiểm tra hiện trường hoặc khi thực hiện thủ tục hoàn công. Tuy vậy, hướng xử lý vẫn tập trung vào việc tra cứu và khai thác hồ sơ lưu trữ:

  • Trước hết, bạn có thể đề nghị được trích lục bản vẽ trong bộ hồ sơ xin phép được lưu tại cơ quan cấp phép trong trường hợp lưu đầy đủ theo quy trình. Đây là cách tối ưu vì bản vẽ trích lục sẽ bám đúng hồ sơ pháp lý đã được cấp
  • Nếu không thể trích lục được (ví dụ hồ sơ lưu thiếu, lưu không đầy đủ, thay đổi hệ thống lưu trữ), bạn nên làm việc với đơn vị thiết kế để lập lại bản vẽ dựa trên giấy phép đã cấp và hiện trạng công trình, đồng thời đối chiếu lại thông tin thật kỹ để tránh sai lệch thông tin so với giấy phép

Làm Gì Để Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất?

Như vậy, khi giấy phép xây dựng bị mất, bạn hoàn toàn có cơ sở để xin cấp lại hoặc xin bản sao, trích lục từ hồ sơ lưu tại cơ quan có thẩm quyền. Mong rằng bài viết trên đây của ZAVAK giúp bạn xác định đúng địa điểm nộp cũng như có được quy trình đầy đủ để xử lý vấn đề nhanh chóng.

Chi Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Bao Nhiêu Tiền? (Tham Khảo)

Giấy phép xây dựng bao nhiêu tiền là băn khoăn phổ biến của nhiều chủ nhà và chủ đầu tư trước khi khởi công xây dựng. Thực tế, chi phí xin giấy phép xây dựng cố định mà phụ thuộc vào quy định của từng địa phương và các khoản chi cần thiết trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ giúp bạn làm rõ những thông tin quan trọng để bạn có thể chủ động dự trù chi phí.

Chi Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Bao Nhiêu Tiền? (Tham Khảo)

1. Xin Giấy Phép Xây Dựng Bao Gồm Những Khoản Phí Nào?

Tổng chi phí xin giấy phép xây dựng thường bao gồm các khoản như sau:

  • Lệ phí nhà nước (bắt buộc)
  • Chi phí chuẩn bị hồ sơ (bản vẽ, đo vẽ, in ấn) 
  • Chi phí dịch vụ tư vấn (nếu thuê)
  • Chi phí phát sinh chỉnh sửa/bổ sung (nếu có)

2. Chi Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Bao Nhiêu Tiền?

Mô tả tổng chi phí và đưa ra ví dụ cụ thể cho người đọc đỡ mất công tính toán

2.1. Chi Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà 34 Tỉnh Thành nộp cho cơ quan nhà nước

Đây là khoản bắt buộc nộp khi xin cấp giấy phép xây dựng.

Chi phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thường có mức lệ phí thấp hơn các công trình xây dựng. Bạn có thể tham khảo khoảng giá dao động dưới đây:

  • Đối với nhà ở riêng lẻ: Chi phí dao động khoảng 50.000 – 80.000 đồng/hồ sơ thay đổi theo từng địa phương (thường được niêm yết trên công dịch vụ công/UBND khu vực)
  • Đối với các công trình khác: Khoảng phổ biến 100.000 – 150.000/hồ sơ tùy công trình và theo mức thu của địa phương.

Mức lệ phí nhà nước khi xin giấy phép xây dựng do từng địa phương quy định. Dưới đây là bảng tổng hợp mức thu phổ biến tại một số tỉnh, thành phố lớn để bạn tham khảo:

STTTỉnh thànhMức thu (đồng/01 giấy phép)STTTỉnh thànhMức thu (đồng/01 giấy phép)
1TP. Hà Nội75.00018Hưng Yên65.000 – 75.000
2TP. Hồ Chí Minh50.000 – 75.00019Ninh Bình30.000 – 75.000
3TP.Hải Phòng50.00020Thanh Hóa75.000
4TP.Huế50.00021Nghệ An75.000
5TP.Đà Nẵng50.000 – 75.00022Hà Tĩnh60.000
6TP.Cần Thơ50.000 – 75.00023Quảng Trị75.000 – 100.000
7Tuyên Quang50.000 – 75.00022Quảng Ngãi50.000 – 75.000
8Cao Bằng75.00024Gia Lai50.000 – 75.000
9Lai Châu75.00025Đắk Lắk75.000
10Lào Cai50.000 – 75.00026Khánh HòaTối đa 75.000
11Thái Nguyên75.00027Lâm Đồng50.000 – 80.000
12Điện Biên50.00028Đồng Nai50.000 – 75.000
13Lạng Sơn75.00029Tây Ninh75.000
14Sơn La75.00030Đồng Tháp50.000 – 75.000
15Phú Thọ75.000 – 200.00031An Giang75.000
16Bắc Ninh75.00032Vĩnh Long50.000 – 75.000
17Quảng Ninh60.00034Cà Mau50.000 – 75.000

Lưu ý: Bảng trên mang tính tham khảo theo mức thu đang áp dụng phổ biến. Khi nộp hồ sơ, bạn nên kiểm tra thông báo thu phí và căn cứ nghị quyết trên Cổng dịch vụ công hoặc website của cơ quan cấp phép tại địa phương.

Ngoài lệ phí nộp cho nhà nước, có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí cung cấp thông tin quy hoạch nếu bạn yêu cầu hoặc phí trích lục hồ sơ khi xin lưu lại hồ sơ) và các mức thu này phụ thuộc quy định từng địa phương. Các khoản này không bắt buộc trong mọi hồ sơ và phụ thuộc vào nhu cầu cũng như quy định riêng của từng địa phương.

2.2. Chi phí để chuẩn bị hồ sơ

Chi phí chuẩn bị hồ sơ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí xin giấy phép xây dựng. Khoản này phụ thuộc nhiều vào quy mô, số tầng và độ phức tạp của công trình:

  • Chi phí bản vẽ giấy phép xây dựng: Khoảng từ 3 – 30 triệu đồng trở lên phụ thuộc số tầng, diện tích sàn, độ phức tạp
  • Chi phí đo vẽ hiện trạng (trường hợp cần bổ sung hiện trạng nhà đất): Khoảng 10.000 – 25.000 đồng/m² tùy hạng mục đo vẽ và địa phương
  • Chi phí in ấn, phô tô hồ sơ: Khoảng 1 – 2 triệu đồng tùy bộ hồ sơ và lượng bản vẽ
  • Chi phí công chứng, chứng thực, ủy quyền (nếu cần): Tính theo biểu phí công chứng hiện hành

Lưu ý: Nếu hồ sơ sai thông tin hoặc bản vẽ không phù hợp quy hoạch, bạn có thể phát sinh chi phí chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. Để hạn chế chi phí này, nên chuẩn bị đầy đủ thông tin pháp lý về đất và lựa chọn đơn vị thiết kế có kinh nghiệm.

Chi Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Bao Nhiêu Tiền? (Tham Khảo)

2.3. Trường hợp thuê dịch vụ xin phép xây dựng

Trường hợp thuê dịch vụ xin phép xây dựng sẽ phù hợp với chủ nhà hoặc chủ đầu tư không có thời gian, hồ sơ phức tạp và muốn hạn chế đi lại, tránh sai sót không cần thiết. Khoảng giá dao động thuê trọn gói phụ thuộc vào tổng diện tích sàn xây dựng của công trình dự định xây, hồ sơ đất, khu vực quản lý kiến trúc, yếu tố chỉnh sửa bổ sung.

Bảng giá tham khảo chi phí dịch vụ xin giấy phép xây dựng:

STTTổng diện tích sàn S (m²)Chi phí (VNĐ)
1<150 m²4.500.000 – 5.500.000
2150 – 200m²5.500.000 – 6.000.000
3200 – 300m²6.500.000 – 7.500.000
4300 – 450m²8.500.000 – 9.500.000
5Dịch vụ cải tạo, nâng tầngThường cao hơn, từ 8.500.000 trở lên

Như vậy, để biết được chính xác giấy phép xây dựng bao nhiêu tiền, bạn cần biết rõ lệ phí nhà nước theo địa phương và chi phí chuẩn bị hồ sơ, bản vẽ. Khi đã xác định được quy mô công trình và mức thu tại nơi nộp hồ sơ, bạn sẽ dự tính được chi phí tổng cần có. Mong rằng các thông tin mà ZAVAK tổng hợp trên đây giúp bạn chủ động được kế hoạch trước khi khởi công xây dựng.

Hiểu Đúng Về Bê Tông Nhựa Chặt Polyme Là Gì? Phân Loại Và Ứng Dụng Thực Tế

Trong ngành xây dựng hạ tầng hiện đại, việc tìm kiếm những vật liệu có khả năng chịu tải trọng lớn và thích ứng với biến đổi khí hậu là ưu tiên hàng đầu. Bê tông nhựa chặt polyme nổi lên như một giải pháp đột phá. Vậy bê tông nhựa chặt polyme là gì? Tại sao nó lại được coi là “phiên bản nâng cấp” hoàn hảo của nhựa đường truyền thống? Hãy cùng ZAVAK tìm hiểu chi tiết.

Hiểu Đúng Về Bê Tông Nhựa Chặt Polyme Là Gì? Phân Loại Và Ứng Dụng Thực Tế

1. Bê Tông Nhựa Polyme Là Gì?

Theo tiêu chuẩn TCVN 13567-2 : 2022, Bê tông nhựa polyme tên gọi khoa học là Bê tông nhựa chặt polyme (Polymer Modified Asphalt – PMA). Đây là loại vật liệu xây dựng cao cấp, được tạo ra bằng cách trộn cốt liệu khoáng (đá dăm, cát, bột khoáng,…) với chất kết dính là nhựa đường bằng polyme. Việc bổ sung các polyme (SBS, EVA, cao su tổng hợp…) giúp nhựa đường thay đổi cấu trúc, tăng độ đàn hồi, khả năng chịu tải và chống biến dạng so với nhựa đường thông thường.

Hỗn hợp này được sản xuất theo phương pháp trộn nóng, rải nóng và thường được sử dụng cho các lớp thuộc tầng mặt của kết cấu áo đường.

2. Phân Loại Bê Tông Nhựa Chặt Polyme

Bê tông nhựa chặt Polyme (BTNCP) được phân loại dựa trên kích thước hạt định danh lớn nhất, được phân thành 5 loại chính:

BTNCP 9,5: Cỡ hạt lớn nhất danh định 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm.

BTNCP 12,5: Cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm.

BTNCP 16: Cỡ hạt lớn nhất danh định 16 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm.

BTNCP 19: Cỡ hạt lớn nhất danh định 19 mm và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm.

BTNCP 25: Cỡ hạt lớn nhất danh định 25 mm và cỡ hạt lớn nhất là 31,5 mm.

Ngoài ra, trong cùng một loại BTNCP, hỗn hợp còn được thiết kế theo cấp phối thô hoặc cấp phối mịn, căn cứ vào tỷ lệ phần trăm hạt cốt liệu lọt qua các sàng 2,36 mm hoặc 4,75 mm. 

Cấp phối mịn có hàm lượng hạt nhỏ cao hơn, tạo bề mặt kín và êm; trong khi đó, cấp phối thô có hàm lượng hạt lớn chiếm ưu thế, hình thành bộ khung cốt liệu chịu lực tốt hơn, phù hợp với các vị trí yêu cầu cao về khả năng kháng hằn lún và chịu tải.

3. Cấu Tạo Bê Tông Nhựa Chặt Polyme

Theo TCVN 13567-2:2022, các vật liệu cấu tạo nên bê tông nhựa polyme phải được lựa chọn và kiểm soát nghiêm ngặt nhằm đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp. 

  • Cốt liệu lớn (Đá dăm): Phải là đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi. Yêu cầu sạch, khô, có độ góc cạnh ≥ 40% và độ dính bám với nhựa đường polyme tối thiểu đạt cấp 4.
  • Cốt liệu nhỏ (Cát): Có thể là cát tự nhiên, cát nghiền hoặc hỗn hợp. Lưu ý, lượng cát tự nhiên không nên quá 10% tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu.
  • Bột khoáng: Sản phẩm nghiền từ đá các-bô-nát, xỉ lò cao hoặc xi măng. Bột khoáng phải khô, tơi, không vón và có chỉ số dẻo ≤ 4,0%.
  • Nhựa đường polyme: Phải thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 11193:2021. Trong một số trường hợp đặc biệt như sân bay, cần sử dụng loại có khả năng kháng dầu.

4. Ứng Dụng Thực Tế 

Tiêu chuẩn TCVN 13567-2:2022 quy định rõ phạm vi áp dụng của BTNCP trong các công trình hạ tầng giao thông chịu tải trọng lớn và yêu cầu cao về độ bền, bao gồm:

  • Xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu áo đường ô tô cao tốc
  • Đường ô tô từ cấp III trở lên
  • Đường đô thị (cấp đô thị, cấp khu vực) Các khu vực bến bãi, quảng trường và kết cấu áo đường trong sân bay

Ứng dụng mở rộng trong vật liệu hạ tầng

Ngày nay, bê tông polyme không chỉ được sử dụng cho kết cấu mặt đường mà còn ứng dụng hiệu quả trong các thiết bị và vật liệu hạ tầng kỹ thuật, tiêu biểu là hệ thống rãnh thoát nước bê tông polyme với khả năng chịu tải cao, ổn định lâu dài và kháng nước, kháng hóa chất tốt.

ZAVAK là đơn vị phân phối chính thức các dòng rãnh thoát nước bê tông polyme, cung cấp giải pháp thoát nước hạ tầng bền vững, phù hợp cho khu vực xe cộ lưu thông, đô thị và các công trình yêu cầu tuổi thọ cao, góp phần bảo vệ kết cấu mặt đường và nâng cao hiệu quả khai thác công trình.

Để được tư vấn kỹ thuật chi tiết, lựa chọn chủng loại phù hợp và nhận báo giá, vui lòng liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất!

Hiểu Đúng Về Bê Tông Nhựa Chặt Polyme Là Gì? Phân Loại Và Ứng Dụng Thực Tế

Vải Sợi Tổng Hợp Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Vải Sợi Tổng Hợp

Trong ngành dệt may, vải sợi tổng hợp là nhóm vật liệu đóng vai trò quan trọng nhờ độ bền cao, tính ổn định và khả năng đáp ứng nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ vải sợi tổng hợp là gì, được làm từ đâu, có những tính chất gì và nên sử dụng trong trường hợp nào. Trong bài viết dưới đây, cùng ZAVAK tìm hiểu chi tiết về vải sợi tổng hợp để có cái nhìn đầy đủ và lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng nhu cầu sử dụng.

Vải Sợi Tổng Hợp Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Vải Sợi Tổng Hợp

1. Vải Sợi Tổng Hợp Là Gì?

Vải sợi tổng hợp là loại vải được dệt từ các sợi nhân tạo, được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc chủ yếu từ dầu mỏ, than đá hoặc khí tự nhiên. Nhờ được chủ động trong khâu sản xuất, sợi tổng hợp cho phép kiểm soát tốt các đặc tính như độ bền, độ đàn hồi, khả năng chống nước và tuổi thọ sử dụng.

Trong tiếng Anh, vải sợi tổng hợp được gọi là Synthetic fabric, còn sợi tổng hợp là Synthetic fiber, và thường được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như may mặc, nội thất cũng như các ngành kỹ thuật, công nghiệp.

2. Vải Sợi Tổng Hợp Làm Từ Gì? Quy Trình Sản Xuất

Về bản chất, vải sợi tổng hợp được tạo ra từ các hợp chất hóa học tổng hợp, trải qua quá trình xử lý công nghiệp để hình thành sợi, sau đó dệt thành vải.

Quy trình sản xuất vải sợi tổng hợp trong thực tế gồm nhiều công đoạn công nghiệp, có thể tóm lược theo 08 bước sau:

  1. Khai thác tài nguyên thiên nhiên: Sử dụng các nguồn nguyên liệu như dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên.
  2. Thu hồi nguyên liệu từ lọc dầu: Sợi tổng hợp được chế biến chủ yếu từ các sản phẩm phụ, phần dư trong quá trình sản xuất xăng dầu.
  3. Sơ chế và nhiệt luyện: Nguyên liệu được phân tách, xử lý và gia nhiệt để chuyển sang dạng lỏng.
  4. Chưng cất tạo vật liệu dẻo: Hỗn hợp sau nhiệt luyện được chưng cất để hình thành vật liệu dẻo có khả năng tạo sợi.
  5. Phản ứng hóa học tạo sợi: Vật liệu dẻo được xử lý hóa học để hình thành các loại sợi nhân tạo khác nhau như PE, PA, Acrylic, Spandex
  6. Làm khô và tạo hạt: Vật liệu sợi được làm khô và cắt thành hạt nhằm ổn định cấu trúc và độ bền.
  7. Gia nhiệt tạo hỗn hợp kéo sợi: Các hạt được đun nóng ở nhiệt độ cao để tạo thành hỗn hợp dẻo đồng nhất.
  8. Kéo sợi và cuộn sợi: Hỗn hợp cuối cùng được kéo thành sợi mảnh, cuốn vào ống và chuẩn bị cho công đoạn dệt vải.

Nhờ quy trình kiểm soát các bước, nhà sản xuất có thể chủ động điều chỉnh các đặc tính của sợi và vải như độ bền, độ co giãn, khả năng chống nước, phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể.

3. Các Loại Sợi Tổng Hợp Hiện Nay

Trên thực tế, sợi tổng hợp không chỉ có một loại duy nhất mà được phân thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm có cấu tạo, tính chất và mục đích sử dụng riêng.

Một số loại sợi tổng hợp thông dụng:

  • Polyester (PE): Là loại sợi tổng hợp phổ biến nhất hiện nay, chiếm tỷ trọng lớn trong ngành dệt may. Polyester có độ bền cao, ít nhăn, ít co rút và giữ form tốt trong quá trình sử dụng. Nhờ khả năng khô nhanh và dễ bảo quản, polyester được ứng dụng rộng rãi trong quần áo, thảm, rèm cửa và các sản phẩm dệt công nghiệp.
  • Nylon (PA): Nylon nổi bật với đặc tính nhẹ, bền và khả năng chịu mài mòn rất tốt. Sợi nylon có độ đàn hồi cao, khó rách và chịu lực kéo lớn, thường được sử dụng cho quần áo thể thao, đồ bảo hộ, balo, dây đai và các ứng dụng kỹ thuật.
  • Acrylic: Acrylic là loại sợi tổng hợp được phát triển nhằm mô phỏng tính chất của len tự nhiên. Vải acrylic nhẹ, giữ nhiệt tốt, mềm và có bề mặt giống len, đồng thời ít bị nấm mốc. Nhờ đó, acrylic thường được dùng trong áo len, chăn, thảm và các sản phẩm nội thất.
  • Spandex / Elastane: Đây là loại sợi tổng hợp có khả năng co giãn vượt trội, có thể kéo giãn nhiều lần so với chiều dài ban đầu và nhanh chóng trở lại trạng thái ban đầu. Spandex thường được pha trộn với các loại sợi khác để tăng độ đàn hồi, ứng dụng phổ biến trong đồ thể thao, đồ bơi và trang phục ôm sát.

4. Tính Chất Của Vải Sợi Tổng Hợp

Vải sợi tổng hợp có các tính chất đặc trưng sau:

  • Độ bền cơ học cao, chịu kéo và mài mòn tốt
  • Ít nhăn, giữ hình dáng ổn định sau thời gian dài sử dụng
  • Khả năng chống nước tương đối, dễ làm khô
  • Ít hút ẩm, không bị ẩm mốc nhanh
  • Màu sắc bền, khó phai trong quá trình giặt và sử dụng

Tuy nhiên, do cấu trúc sợi chặt và ít khe hở, vải sợi tổng hợp thường kém thoáng khí hơn so với vải tự nhiên.

Bảng so sánh vải sợi tổng hợp và vải sợi tự nhiên

Tiêu chíVải sợi tổng hợpVải sợi tự nhiên
Nguồn gốcNhân tạoTự nhiên
Độ bềnCaoTrung bình
Thấm hútKémTốt
Giá thànhThấp – trung bìnhTrung bình – cao
Thân thiện môi trườngThấp

Cao

5. Ưu Nhược Điểm Vải Sợi Tổng Hợp

Nội dung
Ưu điểm vải sợi tổng hợpĐộ bền và tuổi thọ cao: Ít bị ảnh hưởng bởi môi trường, chịu được giặt giũ thường xuyên và điều kiện sử dụng khắc nghiệt.

Giá thành hợp lý: Được sản xuất công nghiệp với quy mô lớn, chi phí thấp hơn nhiều loại vải tự nhiên.

Dễ bảo quản và sử dụng: Ít nhăn, nhanh khô, không yêu cầu bảo dưỡng phức tạp.

Dễ tùy biến tính năng: Có thể xử lý để tăng khả năng chống nước, chống cháy, chống tia UV hoặc tăng độ co giãn theo nhu cầu sử dụng.

Nhược  điểm vải sợi tổng hợpKhả năng thấm hút kém: Ít hút mồ hôi, dễ gây cảm giác bị nóng khi mặc trong thời gian dài.

Ảnh hưởng đến môi trường: Khó phân hủy sinh học, gây áp lực môi trường nếu không được tái chế đúng cách.

Dễ tích điện tĩnh: Thường xảy ra trong môi trường khô hoặc không gian sử dụng điều hòa không khí.

6. Ứng Dụng Vải Sợi Tổng Hợp Trong Ngành Dệt May

Trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0, vải sợi tổng hợp (như Polyester, Nylon, Acrylic, Polypropylene…) đã trở thành “xương sống” của ngành dệt may toàn cầu. Nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ hóa học, các loại sợi này không chỉ thay thế mà còn vượt xa sợi tự nhiên ở nhiều đặc tính kỹ thuật quan trọng.

  • Thời trang & Thể thao: Sản xuất trang phục vận động cần độ co giãn và thoát mồ hôi.
  • Đồ gia dụng: Rèm cửa, bọc sofa, chăn ga gối nhờ ưu điểm bền màu.
  • Vật liệu công nghiệp: Lưới lọc, dây đai an toàn, và đặc biệt là các loại vật liệu lót sàn chuyên dụng.

Hiện nay Zavak là nhà phân phối chính hãng dòng thảm chùi chân âm sàn ACO – Giải pháp  vệ sinh giày ngay tại lối vào chuyên nghiệp và thẩm mỹ. Thảm âm sàn ACO sử dụng loại vải sợi tổng hợp được cố định trong các thanh nhôm.

  • Khả năng lấy đi bụi bẩn: Các sợi vải tổng hợp đóng vai trò như những chiếc bàn chải nhỏ, chủ động lấy đi bùn đất, cát mịn từ đế giày dép ngay khi bước qua.
  • Thấm hút và thoát ẩm: Khác với sợi cotton dễ bị mục nát khi ướt, sợi tổng hợp trên thảm ACO vừa thấm hút nước hiệu quả, vừa thoát hơi nhanh, ngăn chặn mùi hôi và vi khuẩn phát triển tại cửa ra vào.
  • Độ bền bỉ cùng thời gian: Với đặc tính kháng tia UV, vải thảm ACO không bị bết xẹp hay phai màu dù được đặt tại các khu vực có mật độ đi lại cao như sảnh tòa nhà, khách sạn hay biệt thự.
  • Sự an toàn: Mặt thảm vải được liên kết với các thanh nhôm, tạo độ chắc chắn và an toàn khi đi qua.

Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp kiểm soát bụi bẩn hiệu quả, bền bỉ và hài hòa về mặt thẩm mỹ cho khu vực lối vào công trình, các dòng thảm chùi chân ACO do ZAVAK phân phối là lựa chọn đáng cân nhắc cho cả hiện tại và sử dụng lâu dài. Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn và báo giá sớm nhất!

Vải Sợi Tổng Hợp Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Vải Sợi Tổng Hợp

Vải Sợi Tổng Hợp Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Vải Sợi Tổng Hợp

ZAVAK Phân Phối Chính Thức Các Dòng Sản Phẩm Của ACO

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các giải pháp thoát nước chất lượng, đồng bộ và đạt chuẩn quốc tế cho công trình tại Việt Nam, TranTech chính thức phân phối các dòng sản phẩm của ACO thông qua website zavak.vn – nền tảng giới thiệu và cung cấp giải pháp kỹ thuật của ZAVAK.

Việc phân phối các sản phẩm ACO trên zavak.vn đánh dấu mốc quan trọng trong việc mở rộng danh mục sản phẩm, hướng tới cung cấp các hệ thống thoát nước đồng bộ và hoàn chỉnh cho nhiều loại công trình tại Việt Nam.

ZAVAK Phân Phối Chính Thức Các Dòng Sản Phẩm Của ACO

Phân Phối Thảm Chùi Chân ACO 

ZAVAK chính thức phân phối các dòng thảm chùi chân ACO dành cho khu vực ngoài trời: Sảnh, lối vào, hành lang và các không gian có lưu lượng di chuyển lớn. Sản phẩm được thiết kế âm sàn, tích hợp khay hứng bùn đất bên dưới, nhằm kiểm soát bụi bẩn, nước và tạp chất ngay từ khu vực sảnh vào.

Phần cấu tạo khay dưới bằng bê tông polymer bền chắc, cho phép liên kết các module và hệ thống ống thoát nước công trình. Phần thảm mặt trên đạt tiêu chuẩn chống trượt R11, chống tia UV, chịu tải đi bộ, xe máy.

Thảm ACO phù hợp cho trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng, bệnh viện và các công trình công cộng.

Ga Thoát Sàn ACO Cho Khu Vực Nhà Tắm

ZAVAK phân phối các dòng ga thoát sàn ACO chuyên dụng cho khu vực nhà tắm và không gian ướt. Ga thoát sàn ACO phù hợp cho công trình xây mới/cải tạo, đặc biệt trong những trường hợp có chiều dày sàn lớn.

Phần mặt trên nắp inox 304 có nhiều kích thước linh hoạt theo hướng lát gạch và độ dày hoàn thiện khác nhau. Phần thân dưới được chế tạo từ vật liệu nhựa PP, tích hợp sẵn màng chống thấm, bảo đảm khả năng cách âm và độ kín khít theo tiêu chuẩn Đức DIN 18534. 

Thiết kế ga thoát sàn ACO chú trọng tính thuận tiện trong quá trình vận hành và bảo trì, cho phép dễ dàng tiếp cận bẫy mùi và đường ống bên dưới, đồng thời đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả.

Bộ Sản Phẩm Kết Hợp: Nắp Rãnh ZAVAK Và Thân Rãnh Thoát Nước ACO

Một trong những điểm nhấn nổi bật trong danh mục lần này là bộ sản phẩm kết hợp giữa Nắp rãnh thoát nước inox ZAVAK và Thân rãnh thoát nước ACO.

Sự kết hợp này tận dụng thế mạnh của hai bên: Nắp rãnh inox ZAVAK được sản xuất đảm bảo độ bền, khả năng chịu tải cao và tính thẩm mỹ; trong khi thân rãnh ACO đạt chuẩn quốc tế về kết cấu, khả năng thoát nước và độ ổn định lâu dài.

Bộ sản phẩm là giải pháp thoát nước đồng bộ, phù hợp cho các dự án hạ tầng, khu đô thị, nhà máy, bãi đỗ xe, khu xử lý nước thải và các công trình có cường độ khai thác lớn.

Thông tin về ACO:

ACO là tập đoàn quốc tế hàng đầu trong lĩnh vực giải pháp thoát nước và quản lý nước, có trụ sở chính tại Đức và nhiều chi nhánh trên toàn thế giới. Với hơn 80 năm kinh nghiệm, ACO tập trung phát triển các hệ thống thoát nước toàn diện, bao gồm mương thoát nước bê tông polymer, ga thoát sàn, thảm chùi chân và các giải pháp kiểm soát nước mưa, nước thải cho công trình dân dụng và hạ tầng.

Các sản phẩm của ACO được nghiên cứu và sản xuất nhiêm ngặt theo tiêu chuẩn châu Âu, hướng tới hiệu quả vận hành và độ bền vững.

Thông tin về ZAVAK:

ZAVAK là thương hiệu chuyên cung cấp các giải pháp kỹ thuật cho hạ tầng và công trình tại Việt Nam, với thế mạnh trong lĩnh vực nắp bể ngầm, nắp hố ga, nắp rãnh và các sản phẩm inox kỹ thuật theo yêu cầu. ZAVAK tập trung vào chất lượng vật liệu, độ chính xác trong thiết kế và khả năng đáp ứng linh hoạt theo điều kiện thực tế của từng dự án.

Với kinh nghiệm triển khai nhiều công trình trên toàn quốc, ZAVAK không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn đồng hành cùng khách hàng lựa chọn giải pháp phù hợp, tối ưu hiệu quả sử dụng và giá trị lâu dài cho công trình.

Thảm Khung Nhôm Âm Sàn Ngăn Bụi, Nước Cho Sảnh, Lối Vào

Thảm khung nhôm âm sàn đang trở thành lựa chọn hàng đầu cho các công trình hiện đại nhờ khả năng ngăn bụi, thoát nước, chống trơn trượt đồng thời mang lại tính thẩm mỹ cao cho khu vực sảnh và lối vào.

Trong bài viết này, ZAVAK sẽ giúp bạn hiểu rõ về thảm nhôm âm sàn (hay còn gọi là thảm âm sàn, thảm chùi chân âm sàn) và cập nhật báo giá thảm khung nhôm mới nhất để dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp.

Thảm Khung Nhôm Âm Sàn Ngăn Bụi, Nước Cho Sảnh, Lối Vào

1. Thảm Khung Nhôm Âm Sàn Là Gì?

Thảm khung nhôm âm sàn còn được gọi là thảm nhôm, thảm âm sàn hay thảm chùi chân âm sàn. Đây là giải pháp thảm trải sàn hiện đại, nổi bật với vật liệu hợp kim nhôm có độ cứng cao và khả năng chịu lực tốt.

Thảm khung nhôm âm sàn ACO là loại thảm chuyên dùng ngoài trời, giúp loại bỏ nước, bụi bẩn thô và bụi mịn từ giày dép. Nhờ vậy, lối vào nhà luôn sạch sẽ, sàn nhà được bảo vệ tốt hơn và an toàn khi đi lại. Zavak hiện là nhà phân phối chính thức thảm âm sàn ACO trên toàn quốc, mang đến giải pháp thẩm mỹ và tiện lợi cho mọi công trình.

Thiết kế lắp đặt âm sàn giúp thảm tạo một mặt phẳng an toàn và hạn chế vấp ngã khi di chuyển. Nhờ khả năng  ngăn bụi bẩn và nước tối ưu, chống trượt và chống tia UV hiệu quả, thảm khung nhôm ACO phù hợp với khu vực ngoài trời như sảnh tòa nhà/trung tâm thương mại, lối ra vào hoặc các không gian có lưu lượng người qua lại lớn.

2. Cấu Tạo Của Thảm Khung Nhôm Âm Sàn

Cấu tạo của thảm khung nhôm âm sàn ACO bao gồm các thành phần chính sau:

  • Phần mặt thảm khung nhôm: 
    • Khung và thanh nhôm định hình: Chất liệu nhôm cao cấp, bề mặt được xử lý chống ăn mòn, đảm bảo độ cứng, khả năng chịu lực và tuổi thọ lâu dài.
    • Lõi thảm: Làm bằng vải sợi tổng hợp, giúp giữ bụi bẩn, cát và nước mưa hiệu quả. Thảm chống tia UV, bền màu ngay cả khi sử dụng ngoài trời hay lâu năm.
    • Kết cấu module: Các thanh thảm liên kết với nhau, dễ dàng tháo lắp vệ sinh và bảo trì định kỳ.

Thảm Khung Nhôm Âm Sàn Ngăn Bụi, Nước Cho Sảnh, Lối Vào

  • Khay hứng bùn đất bên dưới: Được lắp âm bên dưới sàn, khung viền trên bằng vật liệu nhựa PP bên dưới bằng betong polymer. Thiết kế dẫn nối với các đầu ống thoát nước chờ.

Thảm Khung Nhôm Âm Sàn Ngăn Bụi, Nước Cho Sảnh, Lối Vào

Nhờ cấu tạo này, thảm chùi chân âm sàn vừa đảm bảo hiệu quả sử dụng, vừa duy trì tính thẩm mỹ và độ ổn định trong suốt quá trình sử dụng.

Đặc biệt tại ZAVAK, thảm khung nhôm âm sàn còn được tùy chọn thêm các tính năng: Chống mùi hôi và ngăn nước trào ngược.

3. Ưu Điểm Nổi Bật Của Thảm Nhôm

3.1. Hiệu quả giữ bụi và thoát nước

Cấu trúc khe nhôm kết hợp lõi thảm sợi tổng hợp giúp chùi sạch bùn đất, cát, nước bám trên đế giày dép. Đây là giải pháp tối ưu để ngăn chặn bụi bẩn từ ngay ngoài sảnh.

3.2. Thẩm mỹ cao, phù hợp công trình hiện đại

So với thảm rời thông thường, thảm âm sàn giúp không gian gọn gàng, sang trọng và chuyên nghiệp. Bề mặt trên của thảm nhôm sử dụng sợi vải tổng hợp, chống tia UV bền màu, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, vừa dễ kết hợp với các loại không gian khác nhau.

3.3. An toàn khi di chuyển

Bề mặt thảm có độ bám tốt, hạn chế trơn trượt trong điều kiện mưa ướt, đặc biệt phù hợp với sảnh công cộng, khách sạn, trung tâm thương mại và nhà ở cao cấp.

3.4. Độ bền cao, dễ bảo trì

Khung nhôm chắc chắn, không cong vênh, chịu lực tốt. Thảm có thể tháo lắp module để vệ sinh dễ dàng, tiết kiệm chi phí bảo trì về lâu dài.

4. Ứng Dụng Thảm Chùi Chân Âm Sàn

Thảm Khung Nhôm Âm Sàn Ngăn Bụi, Nước Cho Sảnh, Lối Vào

Thảm khung nhôm âm sàn được ứng dụng chủ yếu tại khu vực sảnh và lối vào, nơi tiếp xúc trực tiếp với bụi bẩn nước mưa và có mật độ di chuyển cao:

  • Sảnh khách sạn, resort: Khu vực đón tiếp cần đảm bảo hình ảnh sang trọng, sạch sẽ, an toàn khi khách ra vào liên tục.
  • Sảnh tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại: Kiểm soát bụi bẩn ngay từ cửa vào, hạn chế trơn trượt và giảm chi phí vệ sinh bên trong.
  • Showroom, cửa hàng lớn: Giữ nền sàn luôn khô ráo, gọn gàng, nâng cao trải nghiệm khách hàng.
  • Sảnh bệnh viện, trường học, công trình công cộng: Đáp ứng yêu cầu an toàn, dễ vệ sinh và sử dụng bền bỉ trong điều kiện lưu lượng người lớn.
  • Lối vào nhà phố, biệt thự: Tạo điểm nhấn thẩm mỹ ngay từ cửa chính, đồng thời giữ sạch không gian sinh hoạt bên trong.

5. Báo Giá Thảm Khung Nhôm Âm Sàn

Báo giá thảm khung nhôm phụ thuộc vào các yếu tố như:

  • Kích thước thảm khung nhôm âm sàn
  • Nhu cầu thêm tính năng: chống mùi, trào ngược

Hiện tại, mức giá tham khảo trên thị trường giao động từ: 9.460.000₫ – 15.180.000₫

Giá thực tế có thể thay đổi tùy cấu hình sản phẩm và số lượng đặt hàng.

Với độ bền cao, tính thẩm mỹ vượt trội và khả năng ứng dụng linh hoạt, thảm nhôm âm sàn là lựa chọn tuyệt vời cho các công trình hiện đại. Nếu bạn đang tìm kiếm thảm nhôm, thảm âm sàn, thảm chùi chân âm sàn hoặc cần báo giá thảm khung nhôm chi tiết theo kích thước thực tế, hãy liên hệ với ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn chính xác nhất.

TRANTECH Và ACO Ký Kết Hợp Tác Đẩy Mạnh Phát Triển Thoát Nước Đô Thị

Ngày 13/11/2025, lễ ký kết hợp tác phân phối giữa TRANTECH và ACO đã chính thức diễn ra, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong chiến lược phát triển của hai doanh nghiệp trong lĩnh vực hạ tầng và thoát nước đô thị tại Việt Nam.

image2 1

Hướng Tới Giải Pháp Thoát Nước Bền Vững Tại Việt Nam

ACO là tập đoàn quốc tế uy tín trong lĩnh vực giải pháp thoát nước, nổi tiếng với các dòng mương thoát nước bê tông polymer và hệ thống thoát nước mưa đạt tiêu chuẩn châu Âu. Việc hợp tác cùng ACO thể hiện định hướng rõ ràng của TRANTECH trong việc đưa các giải pháp hạ tầng tiên tiến, bền vững và có tính ứng dụng cao vào thị trường Việt Nam.

Thông qua thỏa thuận, TRANTECH chính thức trở thành đối tác phân phối các dòng mương thoát nước bê tông polymer của ACO tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm được phân phối chính hãng thông qua website https://zavak.vn/. Đây là dòng sản phẩm có nhiều ưu điểm vượt trội như: Độ bền cơ học, khả năng chịu tải tốt và tuổi thọ sử dụng cao, giúp tối ưu chi phí vòng đời công trình.

Cái Bắt Tay Chiến Lược Giữa Năng Lực Nội Địa Và Tiêu Chuẩn Toàn Cầu

Với kinh nghiệm thực tế lâu năm tại thị trường nội địa, TRANTECH hiểu rõ nhu cầu sử dụng cũng như những thách thức về hệ thống thoát nước tại Việt Nam. Từ đó, khi kết hợp cùng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu của ACO, hai bên hướng tới việc xây dựng các giải pháp thoát nước đồng bộ, an toàn và hiệu quả, đáp ứng tốc độ đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt tại Hà Nội và các thành phố lớn.

image3 1

Sự hợp tác giữa Trantech và ACO sẽ mở ra cơ hội đồng hành lâu dài trong tư vấn giải pháp, chuẩn hóa thiết kế và nâng cao chất lượng hệ thống thoát nước cho các dự án trên toàn quốc.

Cột Mốc Cho Hiện Tại – Nền Tảng Cho Tương Lai

Lễ ký kết hợp tác giữa TRANTECH và ACO là minh chứng cho cam kết chung trong việc nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị thông qua các giải pháp kỹ thuật bền vững, an toàn và phù hợp xu thế phát triển dài hạn.

Đây được xem là nền tảng quan trọng để hai bên tiếp tục phát triển, đóng góp tích cực trong quá trình hiện đại hóa hệ thống thoát nước đô thị trong tương lai.

TRANTECH & ACO – Đồng hành kiến tạo giải pháp thoát nước bền vững cho hiện tại và tương lai.

  • Website Trantech: https://trantech.vn/
  • Website ZAVAK: https://zavak.vn/
  • Website ACO: https://www.aco.com/

image1 1

Quy Định Mới 8 Trường Hợp Miễn Giấy Phép Xây Dựng Theo Luật Xây Dựng

Bạn đang tìm hiểu các trường hợp miễn giấy phép xây dựng để xác định công trình của mình có thuộc diện được miễn hay không? ZAVAK sẽ giúp bạn tổng hợp cụ thể 8 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trong bài viết dưới đây.

Quy Định Mới 8 Trường Hợp Miễn Giấy Phép Xây Dựng Theo Luật Xây Dựng

1. 8 Nhóm Công Trình Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng

Theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, giấy phép xây dựng là thủ tục bắt buộc trước khi khởi công, trừ khi công trình thuộc một trong 8 nhóm được miễn giấy phép dưới đây

  1. Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
  2. Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

Như vậy, các công trình đặc biệt thuộc cấp Nhà nước được miễn giấy phép xây dựng

  1. Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
  2. Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
  3. Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
  4. Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

Các công trình đặc thù khác như công trình trên biển, cảng hàng không, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động… được miễn giấy phép xây dựng

  1. Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

Công trình nhà cấp 4, nhà ở nhỏ không thuộc các khu vực quy hoạch… được miễn giấy phép xây dựng

  1. Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

Công trình sửa chữa, cải tạo nhỏ bên trong công trình… được miễn giấy phép xây dựng.

2. Dự Án Điện Mặt Trời Có Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng Không?

Với các dự án điện mặt trời, cần xác định đúng theo từng hạng mục công trình bên trong dự án xem có phát sinh “hạng mục xây dựng” hay chỉ là “lắp đặt thiết bị”. Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP và giải đáp của cơ quan quản lý, thiết bị điện mặt trời gắn trên mái công trình xây dựng hiện hữu để sản xuất điện được xác định là thiết bị, không phải công trình năng lượng. Vì vậy, nếu chỉ lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên mái hiện hữu thì có thể thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng.

Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ bản chất triển khai của công trình. Nếu hệ thống điện mặt trời chỉ gắn trên mái công trình đã hợp pháp, không gia cố hoặc thay đổi kết cấu chịu lực chính, không làm tăng chiều cao hoặc mở rộng quy mô theo hướng hình thành phần xây dựng mới và không làm thay đổi công năng sử dụng của công trình, thì khả năng yêu cầu thủ tục giấy phép xây dựng thường thấp hơn.

Ngược lại, nếu dự án điện mặt trời phát sinh hạng mục mới như dựng khung kết cấu có móng, cột độc lập, làm sàn thao tác, xây phòng kỹ thuật, hoặc cải tạo mái theo hướng can thiệp kết cấu chịu lực, thì phần phát sinh này cần được đối chiếu riêng theo Điều 43 Luật Xây dựng 2025 và hướng dẫn quản lý tại địa phương.

Ngoài vấn đề về giấy phép xây dựng nêu trên, các công trình điện mặt trời mái nhà cần phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn, phòng cháy chữa cháy, môi trường và thủ tục chuyên ngành điện theo cơ chế, chính sách tại Nghị định 135/2024/NĐ-CP.

Quy Định Mới 8 Trường Hợp Miễn Giấy Phép Xây Dựng Theo Luật Xây Dựng

Trên đây là 8 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 cũng những phân tích cụ thể cho trường hợp dự án điện mặt trời. Mong rằng bài viết của ZAVAK giúp bạn dễ dàng xác định công trình của mình có thuộc diện được miễn cấp giấy phép xây dựng hay không.

Hãy Gọi Chúng Tôi Để Được Báo Giá