Skip to main content
0909.801.599
0909.801.699
0909.801.599 - 0909.801.699
0

Tác giả: Phương Anh

Hiểu Rõ Về Công Trình Xây Dựng Cấp 2 Là Gì Theo Quy Định Mới Nhất

Việc hiểu rõ tiêu chí phân cấp công trình theo quy định pháp luật không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý mà còn định hướng đúng trong thiết kế, thi công và quản lý chất lượng công trình. Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ giúp trả lời câu hỏi công trình xây dựng cấp 2 là gì.

Hiểu Rõ Về Công Trình Xây Dựng Cấp 2 Là Gì Theo Quy Định Mới Nhất

1. Công Trình Xây Dựng Cấp 2 Là Gì?

Để hiểu rõ công trình xây dựng cấp 2 là gì, cần căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành thay vì hiểu theo cách gọi thông thường. Khoản 1 Điều 2, Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định danh sách các công trình cấp II dựa trên hệ thống tiêu chí kỹ thuật, cụ thể như sau:

Dựa trên mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất, ví dụ:

  • Trung tâm hội nghị: Dựa trên sức chứa số lượng người
  • Bảo tàng, thư viện: Dựa trên tính chất thuộc phân cấp nào
  • Rạp chiếu phim: Dựa trên số lượng sức chứa của khán giả

Dựa trên quy mô kết cấu, ví dụ:

  • Nhà ở: Tiêu chí chiều cao, số tầng, độ sâu ngầm, số tầng ngầm

2. Tiêu Chí Xác Định Công Trình Cấp 2 Theo Pháp Luật

Theo Phụ lục II Thông tư 06/2021/TT-BXD, các công trình xây dựng cấp 2 được xác định dựa trên 2 tiêu chí như sau:

2.1. Nhà ở cấp 2 theo quy mô kết cấu

Loại công trình/kết cấuTiêu chí phân cấp
  • Nhà, Kết cấu dạng nhà

Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.

  • Công trình nhiều tầng có sàn
  • Kết cấu nhịp lớn dạng khung

Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.

Chiều cao: > 28 – 75  m
Số tầng cao: 8 – 24 tầng
Tổng diện tích sàn 10.000 – 30.000 m2
Nhịp kết cấu lớn nhất

50 – < 100 m

Độ sâu ngầm 6 – 18 m
Số tầng ngầm: 2 – 4

Các công trình cấp II theo quy mô kết cấu thường có quy mô trung bình đến lớn, yêu cầu kỹ thuật cao hơn nhà ở thông thường và đòi hỏi giải pháp kết cấu phức tạp hơn. Nếu một công trình dân dụng đáp ứng tất cả tiêu chí trên (hoặc ít nhất hai trong số: chiều cao, tầng, diện tích; tiêu chí còn lại ≤ ngưỡng trên), sẽ được phân cấp là công trình cấp II.

2.2. Công trình dân dụng cấp 2 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất

STTLoại công trình/kết cấuTiêu chí phân cấp
1Trường tiểu họcTổng số học sinh toàn trường ≥ 700
2Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp họcTổng số học sinh toàn trường ≥ 1.350
3Trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụTổng số học sinh toàn trường: 5.000 – 8.000
4Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)Tổng số giường bệnh lưu trú 250 – <500
5Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế)ATSH cấp độ 3
6Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I)Sức chứa của khán đài 5 – 20 nghìn chỗ
7Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I)Sức chứa của khán đài 2 – <5 nghìn chỗ
8Sân gônSố lỗ 18 – <36
9Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I)Tổng sức chứa >300 – 1200 người
10Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếcTổng sức chứa >300 – 1200 người
11Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bàyTỉnh, Ngành
12Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hộiTrụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND cấp huyện; cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

Công trình cấp II theo mức độ quan trọng thường phục vụ số lượng lớn người sử dụng, có tác động đáng kể đến xã hội nên yêu cầu cao về an toàn và vận hành ổn định.

Như vậy, để trả lời chính xác câu hỏi công trình xây dựng cấp 2 là gì thì cần xác định dựa trên tiêu chí về mức độ quan trọng, quy mô công suất và quy mô kết cấu theo Thông tư 06/2021/TT-BXD. Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác giúp đảm bảo tính pháp lý, an toàn và hiệu quả trong quá trình đầu tư xây dựng.

Công Trình Xây Dựng Cấp 3 Là Gì? Các Tiêu Chuẩn Công Trình Cấp 3

Trong thực tế xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình dân dụng, việc xác định đúng công trình xây dựng cấp 3 là gì là căn cứ quan trọng để áp dụng quy định pháp luật về thiết kế, cấp phép và quản lý thi công. Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ làm rõ khái niệm, đặc điểm và tiêu chí phân cấp công trình cấp III theo quy định hiện hành, giúp người đọc dễ dàng tra cứu và áp dụng.

Công Trình Xây Dựng Cấp 3 Là Gì? Các Tiêu Chuẩn Công Trình Cấp 3

1. Công Trình Xây Dựng Cấp 3 Là Gì?

Công trình cấp 3 (cấp III) là loại công trình xây dựng có quy mô, tầm quan trọng trung bình, phục vụ nhu cầu dân dụng, công cộng hoặc sản xuất nhỏ/vừa. Loại công trình cấp 3 phù hợp với nhu cầu xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc các loại hình công trình khác có quy mô vừa và nhỏ.

Theo Thông tư 06/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng, việc phân cấp công trình cấp III dựa theo 2 nhóm với các tiêu chí khác nhau:

Theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất, ví dụ:

  • Trường học: Tiêu chí tổng số học sinh
  • Bệnh viện: Tiêu chí tổng số giường bệnh
  • Sân vận động: Tiêu chí sức chứa của khán đài bao nhiêu chỗ ngồi…

Theo quy mô kết cấu, ví dụ:

  • Nhà ở: Tiêu chí chiều cao, số tầng, độ sâu ngầm, số tầng ngầm
  • Bể bơi: Tiêu chí dung tích chứa, chiều cao kết cấu chứa, độ sâu ngầm
  • Hầm giao thông đường bộ: Tiêu chí tổng chiều dài, diện tích mặt cắt ngang, kết cấu vỏ hầm…

2. Một Số Tiêu Chí Xác Định Công Trình Xây Dựng Dân Dụng Cấp 3

Để xác định chính xác công trình xây dựng dân dụng cấp 3, cần căn cứ vào các tiêu chí cụ thể được quy định trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.

Theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, việc phân cấp công trình dân dụng được xác định dựa trên các nhóm tiêu chí: dựa theo mức độ quan trọng và dựa theo quy mô kết cấu. Cụ thể như sau:

2.1. Công trình xây dựng dân dụng cấp 3 theo mức độ quan trọng

STTLoại công trình/kết cấuTiêu chí phân cấp
1Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm nonCấp III với mọi quy mô
2Trường tiểu họcTổng số học sinh toàn trường <700
3Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp họcTổng số học sinh toàn trường < 1.350
4Trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụTổng số học sinh toàn trường < 5.000
5Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)Tổng số giường bệnh lưu trú <250
6Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế)ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2
7Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I)Sức chứa của khán đài < 5 nghìn chỗ
8Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I)Sức chứa của khán đài < 2 nghìn chỗ
9Sân gônSố lỗ <18
10Bể bơi, sân thể thao ngoài trờiĐạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia
11Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I)Tổng sức chứa <300 người
12Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếcTổng sức chứa <300 người
13Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bàyKhông thuộc cấp quốc gia, tỉnh ngành
14ChợSố điểm kinh doanh >400
15Công trình tôn giáoCấp III với mọi quy mô
16Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hộiTrụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã; Chi cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

Có thể thấy công trình dân dụng cấp III chủ yếu thuộc nhóm công trình phục vụ nhu cầu dân sinh tại địa phương, không yêu cầu mức độ an toàn đặc biệt như công trình cấp I hoặc cấp đặc biệt. Việc phân cấp này giúp cơ quan quản lý xác định rõ phạm vi ảnh hưởng và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp, tránh việc áp dụng quá mức cần thiết gây lãng phí.

2.2. Công trình nhà ở cấp 3 theo quy mô kết cấu

Loại công trình/kết cấuTiêu chí phân cấp
  • Nhà, Kết cấu dạng nhà

Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.

  • Công trình nhiều tầng có sàn
  • Kết cấu nhịp lớn dạng khung

Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.

Chiều cao: 6-28 m
Số tầng cao: 2-7 tầng
Tổng diện tích sàn 1.000-10.000 m2
Nhịp kết cấu lớn nhất 15-50 m
Độ sâu ngầm <6 m
Số tầng ngầm: 1

Dựa trên các tiêu chí về chiều cao, diện tích và giải pháp kết cấu, công trình dân dụng cấp III được xác định ở mức trung bình, sử dụng các công nghệ xây dựng phổ biến và dễ triển khai trong thực tế. Điều này phản ánh tính thực tiễn cao, phù hợp với điều kiện xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình dân dụng tại Việt Nam, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu về an toàn và độ bền công trình.

Qua thông tin trên đây, ZAVAK hy vọng giúp bạn hiểu đúng công trình xây dựng cấp 3 là gì để chủ đầu tư và cá nhân xây dựng nhà ở áp dụng chính xác quy định pháp luật, từ đó đảm bảo thiết kế, xin phép và thi công đúng tiêu chuẩn, tránh các rủi ro pháp lý không cần thiết.

Quy Định Về Công Trình Xây Dựng Cấp 4 Theo Thông Tư 06/2021/TT-BXD

Công trình xây dựng cấp 4 là loại công trình phổ biến, đặc biệt đối với nhà ở riêng lẻ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ quy định về công trình xây dựng cấp 4 ra sao. ZAVAK sẽ giúp bạn cung cấp đầy đủ thông tin về quy định về công trình xây dựng cấp 4 theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, nhằm nắm rõ khái niệm, tiêu chí phân cấp và các đặc điểm pháp lý liên quan.

Quy Định Về Công Trình Xây Dựng Cấp 4 Theo Thông Tư 06/2021/TT-BXD

1. Công Trình Xây Dựng Cấp 4 Là Gì? Dựa Theo Tiêu Chí Nào? 

Công trình xây dựng cấp 4 (công trình cấp IV) là một trong các cấp phân loại công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đây là cấp công trình có quy mô nhỏ nhất trong hệ thống phân cấp công trình.

Trong lĩnh vực dân dụng, công trình xây dựng cấp 4 thường bao gồm: nhà ở riêng lẻ, nhà cấp 4 tại khu vực nông thôn hoặc đô thị và một số công trình phục vụ sinh hoạt thông thường. 

2. Tiêu Chí Xác Định Công Trình Cấp 4

Tại Thông tư 06/2021/TT-BXD, việc phân cấp công trình xây dựng được thực hiện dựa trên 2 tiêu chí chính gồm: 

Thứ nhất, về quy mô kết cấu của công trình:  

Đối với công trình cấp IV, quy mô kết cấu thường ở mức nhỏ, kết cấu kỹ thuật đơn giản, không yêu cầu các giải pháp thiết kế phức tạp. Theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, công trình cấp IV thường: 

  • Số tầng: Chỉ gồm 01 tầng.
  • Chiều cao: Không quá 6 mét.
  • Tổng diện tích sàn: Không vượt quá 1.000 m²
  • Đặc điểm: Kết cấu đơn giản, sử dụng vật liệu thông dụng (gạch, bê tông, mái tôn/ngói), không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp.

Thứ hai, về mức độ quan trọng và quy mô công suất:

Xét theo tiêu chí về mức độ quan trọng, công trình cấp IV được đánh giá là có mức độ ảnh hưởng thấp trong hệ thống phân cấp công trình xây dựng. Các công trình này chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất quy mô nhỏ, không yêu cầu tiêu chuẩn cao về khả năng chịu lực hoặc tính phức tạp trong vận hành.

Về quy mô công suất, công trình cấp IV thường có công suất nhỏ, phạm vi phục vụ hạn chế và không đòi hỏi các hệ thống kỹ thuật chuyên sâu. Đối với công trình dân dụng, điển hình là nhà ở riêng lẻ quy mô nhỏ, các công trình phụ trợ hoặc công trình phục vụ mục đích sản xuất, sinh hoạt thông thường.

3. Một số Công Trình Xây Dựng Cấp 4 Theo Quy Định

Căn cứ theo Thông tư 06/2021/TT-BXD và các văn bản sửa đổi, bổ sung, công trình xây dựng cấp IV được xác định dựa trên tiêu chí về quy mô kết cấu và mức độ quan trọng của công trình. 

3.1. Công trình xây dựng dân dụng cấp 4

Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng:

STTLoại công trìnhTiêu chí phân cấpCông trình cấp IV
1Bể bơi, sân thể thao ngoài trờiMức độ quan trọngHoạt động thể thao phong trào
2ChợSố điểm kinh doanh≤ 400

Nhìn chung, công trình xây dựng cấp IV trong lĩnh vực dân dụng có quy mô nhỏ, kết cấu đơn giản và phục vụ nhu cầu sử dụng cơ bản.

3.2. Công trình xây dựng nhà cấp 4

Dưới đây là bảng tổng hợp một số dạng nhà cấp 4 thường gặp kèm tiêu chí quy mô kết cấu theo Thông tư 06/2021/TT-BXD:

Loại công trìnhTiêu chí phân cấpCông trình cấp IV
  • Nhà, Kết cấu dạng nhà

Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.

  • Công trình nhiều tầng có sàn.
  • Kết cấu nhịp lớn dạng khung.

Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.

Chiều cao (m)≤ 6
Số tầng cao1
Tổng diện tích sàn (nghìn m2)<1
Nhịp kết cấu lớn nhất (m)<1

Bảng trên cho thấy nhà cấp 4 chủ yếu là nhà ở quy mô nhỏ, 01 tầng, kết cấu đơn giản. Việc xác định đúng tiêu chí giúp phân biệt với nhà cấp III khi có thay đổi về tầng, chiều cao hoặc kết cấu.

3.3. Một số công trình xây dựng cấp 4 khác theo quy mô kết cấu

Ngoài nhà ở, một số công trình khác vẫn được xếp cấp IV nếu đáp ứng tiêu chí về quy mô kết cấu. Bảng Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu:

STTLoại công trìnhTiêu chí phân cấpCông trình cấp IV
1Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng

Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói, cột tín hiệu giao thông và các kết cấu tương tự khác.

Chiều cao của kết cấu (m)≤ 6
2Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông

Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói, cột tín hiệu giao thông và các kết cấu tương tự khác.

Chiều cao của kết cấu (m)≤ 6
3Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật

Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…

Chiều cao của kết cấu (m)≤ 45
4Đèn biển, đăng tiêuChiều cao của kết cấu (m)< 7,5
5Tuyến cáp treoChiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)≤ 6
Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp< 50
6Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các loại bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).

Đối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sống của thực vật): sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.

Dung tích chứa (nghìn m3)< 1
Chiều cao kết cấu chứa (m)< 6
Độ sâu ngầm (m)≤ 3

Nhìn chung, các công trình cấp IV ngoài nhà ở đều có điểm chung là quy mô nhỏ và yêu cầu kỹ thuật thấp. Việc phân loại theo quy mô kết cấu giúp áp dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục quản lý xây dựng.

Trên đây là những quy định về công trình xây dựng cấp 4 xác định rõ tiêu chí phân cấp dựa trên quy mô kết cấu và mức độ quan trọng, làm cơ sở áp dụng thủ tục quản lý và yêu cầu kỹ thuật phù hợp. Việc nắm đúng quy định về công trình xây dựng cấp 4 giúp chủ đầu tư lựa chọn phương án thiết kế, xin phép và tổ chức thi công đúng pháp luật, hạn chế rủi ro trong quá trình xây dựng.

Khuyến nghị về việc sử dụng thép không gỉ (inox 304/316L) trong bể bơi

Thép không gỉ là vật liệu kết hợp hài hòa giữa tính thẩm mỹ, khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học, tuổi thọ cao và dễ vệ sinh. Lựa chọn đúng loại inox và bảo trì đúng cách sẽ mang lại hiệu suất sử dụng vượt trội. Nước trong bể bơi có vẻ không gây hại gì đối với người sử dụng thông thường, nhưng người thiết kế cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích đáng để đảm bảo rằng hệ thống thoát nước, các phụ kiện và thiết bị xung quanh bể bơi được sản xuất từ ​​vật liệu phù hợp để ngăn ngừa ăn mòn.

Khuyến nghị về việc sử dụng thép không gỉ (inox 304/316L) trong bể bơi

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn của thép không gỉ

Có nhiều yếu tố biến đổi trong môi trường bể bơi làm gia tăng nguy cơ ăn mòn các hệ thống thoát nước:

  • Lựa chọn thép không gỉ hoặc bề mặt hoàn thiện không phù hợp;
  • Bảo trì không thường xuyên hoặc không đúng kỹ thuật;
  • Kiểm soát chất lượng môi trường bể bơi không đạt yêu cầu;
  • Nhiệt độ nước trong bể bơi;
  • Độ pH của nước bể bơi;
  • Loại nước bể bơi: nước mặn hoặc nước ngọt;
  • Nồng độ clo trong bể bơi: định lượng bằng hypoclorit (nước ngọt) hoặc điện phân (nước mặn);
  • Tần suất sử dụng bể bơi;
  • Khoảng cách từ rãnh thoát nước đến bể bơi: khu vực ướt (nước từ bể bơi tràn vào), khu vực bắn nước, phòng thay đồ, v.v.;
  • Đối với bể bơi trong nhà, cần chú ý đến nhiệt độ phòng, thông gió và độ ẩm;

Tài liệu hướng dẫn này nhằm mục đích hỗ trợ các đơn vị tư vấn thiết kế lựa chọn giải pháp phù hợp cho hệ thống thoát nước, rãnh thoát nước, nắp rãnh và thiết bị nâng trong khu vực bể bơi. Để đảm bảo các sản phẩm sau khi lắp đặt duy trì được chất lượng, cần xem xét các yếu tố dưới đây ngay từ giai đoạn thiết kế.

1.1. Độ pH

  • Độ pH từ 7,0 đến 7,8: có thể sử dụng vật liệu inox 304*
  • Độ pH từ 6,8 đến 8,2: có thể sử dụng vật liệu inox 316L.

1.2. Nồng độ clorua (Cl-)

  • Vật liệu inox 304 có thể được sử dụng với nồng độ lên đến 100 mg/l*
  • Vật liệu inox 316L có thể được sử dụng với nồng độ lên đến 400 mg/l.
  • Vật liệu 1.4462 có thể được sử dụng với nồng độ lên đến 2000 mg/l (thường dùng cho nước khoáng nóng).
  • Vật liệu 1.4547 có thể được sử dụng với nồng độ lên đến 20000 mg/l (thường dùng cho các bể spa hoặc bể bơi có độ mặn rất cao).

* Inox 304 dễ xảy ra hiện tượng ăn mòn rỗ (Pitting Corrosion) khi tiếp xúc với ion clorua. Vì vậy, vật liệu này chỉ nên sử dụng trong các khu vực tiếp xúc với nước ngọt như phòng tắm, phòng thay đồ hoặc tại các bể bơi có chế độ vệ sinh định kỳ nghiêm ngặt, kiểm soát tốt thành phần hóa học của nước, hệ thống thông gió và độ ẩm.

Nếu các giá trị pH hoặc nồng độ ion clorua vượt quá giới hạn nêu trên thì không nên sử dụng các loại inox nêu trên mà cần lựa chọn loại inox có khả năng chống ăn mòn cao hơn.

Giá trị tham khảo về hàm lượng clorua

  • Nước biển Adriatic có hàm lượng muối lên đến 3,8% ►chứa 22.800 mg/l clorua
  • Nước biển Bắc Đại Tây Dương có hàm lượng muối lên đến 3,6% ►chứa 21.600 mg/l clorua
  • Nước biển Baltic có hàm lượng muối lên đến 1,6% ►chứa 9.600 mg/l clorua

2. Khuyến nghị chung về việc sử dụng vật liệu trong bể bơi

Khuyến nghị về việc sử dụng thép không gỉ (inox 304/316L) trong bể bơi

Thông tin chung

  • Các vật liệu inox 304 và 316L / 1.4571 không thích hợp cho bể bơi nước mặn (Salt water pools)
  • Không nên sử dụng sản phẩm inox 304 trong khu vực bể bơi
  • Trong bể bơi, bể bơi chăm sóc sức khỏe (spa) và khu vực vệ sinh, vật liệu inox 304 có thể được sử dụng nếu chúng được xả rửa thường xuyên bằng nước sạch
  • Các rãnh thoát nước dạng khe không thích hợp làm rãnh thoát nước tràn cho bể bơi ở những khu vực xung quanh bể bơi, nước clo, nước mặn, v.v. (Loại rãnh khe hẹp chỉ phù hợp cho khu vực lối vào, hành lang phụ, phòng thay đồ, khu dịch vụ, v.v.)

2.1. Lưu ý khi sử dụng rãnh inox 316L/1.4571 trong khu vực bể bơi

  • Khoảng cách từ các loại rãnh thoát nước đến mép bể bơi khoảng 3m
  • Không sử dụng rãnh có gờ, được thiết kế để hàn tại chỗ
  • Các rãnh cần được điện hóa, thụ động hóa tại nhà máy
  • Không sử dụng rãnh khe hẹp vì không thể xử lý mối hàn

2.2. Các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến sự ăn mòn của thép không gỉ

  • Sự kết hợp giữa nhiệt độ cao, nồng độ nitrat, sunfat và clorua
  • Thiết kế cấu trúc và hình học (cấu trúc bề mặt với các khe hở và hốc trên sản phẩm)
  • Quá trình gia công (sự nhiễm bẩn thép không gỉ bởi các loại thép khác do mài, cắt, v.v.)
  • Nước phun và nước rửa có chứa clo
  • Chất tẩy rửa có tính mài mòn

2.3. Hướng dẫn bảo trì định kỳ

  • Cẩn thận loại bỏ cặn clorua, nếu không sẽ có nguy cơ bị ăn mòn rỗ.
  • Để bảo dưỡng thép không gỉ, hãy sử dụng các chất tẩy rửa không chứa clorua và axit clohydric.
  • Thường xuyên rửa sạch các bộ phận bằng thép không gỉ bằng nước sạch.
  • Tuân thủ hướng dẫn vệ sinh hàng ngày

Nguồn: ACO Vietnam

Hãy Gọi Chúng Tôi Để Được Báo Giá
Công Ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Trần Tech
  • 0909.801.599 | 0909.801.699
  • 174B Trần Vỹ, Phú Diễn , Hà Nội
  • T2 - T6 | 8:00 AM - 17:30 PM
    Thứ 7 | 8:00 AM - 15:30 PM
© 2026 ZAVAK, LLC. All Rights Reserved.