Skip to main content

Hãy liên hệ với ZAVAK ngay để nhận vô vần ưu đãi hấp dẫn.


Hotline: 0909 801 599
Hotline: 0916 001 366

Khuyến mại: Miễn phí lắp đặt cho 8 quận nội thành Hà Nội
HOTLINE: 0909.801.599
0916.001.366

Tác giả: Phương Anh

Quy Định Mới 8 Trường Hợp Miễn Giấy Phép Xây Dựng Theo Luật Xây Dựng

Bạn đang tìm hiểu các trường hợp miễn giấy phép xây dựng để xác định công trình của mình có thuộc diện được miễn hay không? ZAVAK sẽ giúp bạn tổng hợp cụ thể 8 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trong bài viết dưới đây.

Quy Định Mới 8 Trường Hợp Miễn Giấy Phép Xây Dựng Theo Luật Xây Dựng

1. 8 Nhóm Công Trình Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng

Theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, giấy phép xây dựng là thủ tục bắt buộc trước khi khởi công, trừ khi công trình thuộc một trong 8 nhóm được miễn giấy phép dưới đây

  1. Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
  2. Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

Như vậy, các công trình đặc biệt thuộc cấp Nhà nước được miễn giấy phép xây dựng

  1. Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
  2. Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
  3. Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
  4. Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

Các công trình đặc thù khác như công trình trên biển, cảng hàng không, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động… được miễn giấy phép xây dựng

  1. Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

Công trình nhà cấp 4, nhà ở nhỏ không thuộc các khu vực quy hoạch… được miễn giấy phép xây dựng

  1. Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

Công trình sửa chữa, cải tạo nhỏ bên trong công trình… được miễn giấy phép xây dựng.

2. Dự Án Điện Mặt Trời Có Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng Không?

Với các dự án điện mặt trời, cần xác định đúng theo từng hạng mục công trình bên trong dự án xem có phát sinh “hạng mục xây dựng” hay chỉ là “lắp đặt thiết bị”. Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP và giải đáp của cơ quan quản lý, thiết bị điện mặt trời gắn trên mái công trình xây dựng hiện hữu để sản xuất điện được xác định là thiết bị, không phải công trình năng lượng. Vì vậy, nếu chỉ lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên mái hiện hữu thì có thể thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng.

Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ bản chất triển khai của công trình. Nếu hệ thống điện mặt trời chỉ gắn trên mái công trình đã hợp pháp, không gia cố hoặc thay đổi kết cấu chịu lực chính, không làm tăng chiều cao hoặc mở rộng quy mô theo hướng hình thành phần xây dựng mới và không làm thay đổi công năng sử dụng của công trình, thì khả năng yêu cầu thủ tục giấy phép xây dựng thường thấp hơn.

Ngược lại, nếu dự án điện mặt trời phát sinh hạng mục mới như dựng khung kết cấu có móng, cột độc lập, làm sàn thao tác, xây phòng kỹ thuật, hoặc cải tạo mái theo hướng can thiệp kết cấu chịu lực, thì phần phát sinh này cần được đối chiếu riêng theo Điều 43 Luật Xây dựng 2025 và hướng dẫn quản lý tại địa phương.

Ngoài vấn đề về giấy phép xây dựng nêu trên, các công trình điện mặt trời mái nhà cần phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn, phòng cháy chữa cháy, môi trường và thủ tục chuyên ngành điện theo cơ chế, chính sách tại Nghị định 135/2024/NĐ-CP.

Quy Định Mới 8 Trường Hợp Miễn Giấy Phép Xây Dựng Theo Luật Xây Dựng

Trên đây là 8 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 cũng những phân tích cụ thể cho trường hợp dự án điện mặt trời. Mong rằng bài viết của ZAVAK giúp bạn dễ dàng xác định công trình của mình có thuộc diện được miễn cấp giấy phép xây dựng hay không.

Cốt Xây Dựng Là Gì? Cách Xác Định Cốt Nền Xây Dựng

Cốt xây dựng là một yếu tố quan trọng bạn cần biết trước khi xây nhà hoặc triển khai công trình. Nếu bạn xác định sai cốt nền hoặc thi công lệch cao độ so với giấy phép, công trình có thể gặp các vấn đề như thoát nước kém, nền thấp dễ ngập, phát sinh tranh chấp và thậm chí bị xem là xây sai nội dung giấy phép. Bài viết dưới đây của ZAVAK giúp bạn hiểu đúng cốt xây dựng là gì, cách đọc cốt trong giấy phép, cách xác định cốt nền ngoài thực tế và những lưu ý quan trọng để tránh sai sót.

Cốt Xây Dựng Là Gì? Cách Xác Định Cốt Nền Xây Dựng

1. Hiểu Về Cốt Xây Dựng Là Gì?

1.1. Cốt xây dựng là gì?

Theo Luật Xây dựng 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung), cốt xây dựng (hay còn gọi là cốt nền xây dựng) được hiểu là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ, được lựa chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa.

Cốt xây dựng hiểu đơn giản là “chiều cao nền tối thiểu” phù hợp với quy hoạch và khả năng thoát nước. Đây là lý do vì sao cốt xây dựng không chỉ là kỹ thuật, mà còn là một tiêu chí quản lý trật tự xây dựng.

Trong tiếng Anh, “cốt xây dựng” thường được diễn đạt theo nghĩa construction elevation hoặc minimum construction level (tùy ngữ cảnh bản vẽ và hồ sơ thiết kế).

1.2. Quy định về cốt nền xây dựng cần tuân thủ

Thực tế, cốt xây dựng công trình thường đã được thể hiện ngay trong giấy phép xây dựng, như một thông tin bắt buộc.

Tuy nhiên, cốt xây dựng không được ghi rõ ràng với chữ “cốt xây dựng” mà thường được thể hiện thông qua những thông số như:

  • Cao độ nền xây dựng.
  • Cao độ sàn tầng trệt.
  • Cao độ ±0.000.
  • Các ghi chú về cao độ so với mốc chuẩn khu vực hoặc mặt đường hiện hữu.

Vì vậy, có rất nhiều trường hợp người thi công không nhận biết rõ và làm sai, do không quy đổi đúng từ giấy tờ ra mốc thực địa.

Ngoài Luật Xây dựng, việc xác lập cao độ nền và tổ chức thoát nước còn liên quan đến nhóm quy chuẩn quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật, điển hình như QCVN 01:2021/BXD về Quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, đường đô thị…).

2. Cách Xác Định Và Tính Cốt Nền Xây Dựng

2.1. Cách xác định cốt nền xây dựng

Việc xác định cốt nền xây dựng cần được thực hiện trước khi san nền và đổ móng. Dưới đây là 4 bước cụ thể để bạn xác định được cốt nền xây dựng:

  • Bước 1: Xác định cốt xây dựng theo giấy phép. Trước hết, bạn cần xác định đúng cốt xây dựng theo giấy phép vì đây là mốc pháp lý quan trọng để đối chiếu. Luật đã quy định cốt xây dựng là một nội dung thuộc giấy phép, nên nếu thi công lệch, rủi ro sẽ bị đánh giá là sai phép.
  • Bước 2: Đối chiếu với bản vẽ thiết kế. Bạn cần đối chiếu với bản vẽ thiết kế để hiểu cách quy ước cao độ. Thông thường trong bản vẽ, mốc ±0.000 hay được dùng làm “mốc chuẩn nội bộ” của công trình (thường quy ước tại sàn tầng trệt hoàn thiện hoặc một vị trí quy ước khác tùy bộ hồ sơ). Từ mốc đó, bản vẽ sẽ thể hiện các cao độ liên quan như nền, sân, bậc tam cấp, cốt đường, cốt thoát nước…
  • Bước 3: Chốt mốc ngoài thực địa – bước quan trọng mà nhiều công trình hay bỏ qua. Để đưa con số trên giấy ra công trường, đơn vị kỹ thuật thường phải bám theo một mốc cao độ chuẩn tại khu vực (mốc địa phương hoặc mốc được bàn giao, hoặc mốc lưới cao độ).
  • Bước 4: Kiểm tra và chốt mốc tại khu vực sẽ thi công. Từ cốt xây dựng và điều kiện thực tế khu đất (mặt đường hiện hữu, vỉa hè, nguy cơ ngập, đấu nối thoát nước), bạn mới quyết định cốt nền xây dựng sao cho vừa đúng giấy phép vừa tối ưu công năng sử dụng lâu dài. Một cách hiểu dễ nhớ là: cốt nền phải đủ cao để thoát nước, nhưng cũng phải phù hợp quy hoạch và các quy định cao độ của khu vực theo quy chuẩn quy hoạch.

2.2. Cách tính cốt nền xây dựng trong công trình

Sau khi xác định được cốt xây dựng theo giấy phép và hiểu mốc ±0.000 trong bản vẽ, bước tiếp theo là tính cốt nền xây dựng để thi công thực tế. Về nguyên tắc, cốt nền xây dựng cần đảm bảo thoát nước tốt, hạn chế nước tràn từ đường vào nhà và vẫn tuân thủ cao độ cho phép của khu vực. Vì vậy, trong thực tế kỹ thuật, nhiều công trình thường thiết lập cốt nền theo hướng lấy mốc đường hoặc vỉa hè hiện hữu (hoặc mốc hoàn thiện đã xác định) làm điểm tham chiếu, sau đó nâng nền lên một khoảng “chênh lệch an toàn” phù hợp với điều kiện hạ tầng và khoảng lùi.

Dưới đây là một số độ “chênh lệch an toàn” bạn có thể tham khảo:

  • Tiếp giáp vỉa hè hoàn thiện: Cốt nền tầng trệt thường được làm cao hơn mặt vỉa hè hoàn thiện khoảng 20cm – 25cm. Khoảng chênh này được dùng để tạo bậc, tạo dốc thoát nước sân và giảm nguy cơ nước tạt, nước tràn khi mưa lớn, đặc biệt ở khu đô thị có hạ tầng thoát nước theo vỉa hè.
  • Tiếp giáp đường chưa hoàn thiện (đường đất, đường cấp phối, hoặc tuyến đường dự kiến nâng cốt trong tương lai), cốt nền thường phải tính cao hơn, phổ biến khoảng 40cm – 47cm so với mặt đường hiện hữu tại thời điểm khảo sát. Mục tiêu của khoảng này là tránh tình trạng nền nhà lại thấp sau khi hoàn thiện đường, gây ngập hoặc phải nâng nền về sau.
  • Khoảng lùi dưới 3m: Cốt nền thường phải tính kỹ hơn vì khu vực sân trước ngắn, khó tạo độ dốc thoát nước đủ dài. Do đó, khoảng chênh lệch nền so với mốc đường hoặc vỉa hè thường được thiết lập cao hơn, tham khảo khoảng 40cm – 50cm.
  • Khoảng lùi trên 3m: không bị hạn chế: Với trường hợp này, khả năng tổ chức độ dốc thoát nước thuận lợi hơn do có chiều dài sân lớn, nên chênh lệch cốt nền thường không bị cố định cứng. Lúc này, cốt nền sẽ được quyết định linh hoạt theo địa hình thực tế, hướng thoát nước, vị trí hố ga, cao độ sân, và đặc biệt là các mốc cao độ trong giấy phép và bản vẽ được duyệt.

Cốt Xây Dựng Là Gì? Cách Xác Định Cốt Nền Xây Dựng

3. Những Lưu Ý Để Tránh Sai Cốt Nền Xây Dựng Công Trình

Sai cốt nền không chỉ gây bất tiện sử dụng (nước tràn vào nhà, sân dốc ngược, thoát nước kém), mà còn có thể kéo theo rủi ro pháp lý khi cơ quan quản lý kiểm tra trật tự xây dựng. Bởi vì cốt xây dựng là một nội dung thuộc giấy phép xây dựng, nên việc thi công sai có thể bị xem là sai nội dung giấy phép.

Để hạn chế sai cốt nền, hãy lưu ý một số nguyên tắc dưới đây:

  • Luôn đối chiếu giấy phép xây dựng, đọc đúng cốt trong giấy phép và bản vẽ.
  • Chốt mốc cốt cao độ ngoài thực địa rõ ràng trước khi san nền và đổ móng.
  • Không thay đổi cốt nền tùy ý, không lấy nhà bên cạnh làm chuẩn.
  • Cần tính toán đến các yếu tố thoát nước và sử dụng công năng lâu dài.

Thực tế cho thấy, nhiều lỗi sai xảy ra vì chủ nhà không yêu cầu chốt mốc ngay từ đầu, đến khi lên tường mới phát hiện nền đã thấp hoặc cao không phù hợp. Khi này, chi phí để chỉnh sửa gần như luôn cao hơn chi phí làm đúng từ đầu.

Cốt Xây Dựng Là Gì? Cách Xác Định Cốt Nền Xây Dựng

4. Phân Biệt Cốt Xây Dựng Với Cốt San Nền

Trong thi công, “cốt” thường bị hiểu lầm với cốt san nền vì đều liên quan đến cao độ nhưng bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Hiểu đúng sự khác biệt này giúp bạn tránh lỗi phổ biến như lấy cốt san nền làm cốt nền hoàn thiện, dẫn đến nền nhà thấp, khó thoát nước hoặc thi công lệch so với hồ sơ:

Tiêu chíCốt xây dựngCốt san nền
Khái niệmMức cao độ bắt buộc công trình phải tuân thủ khi xây dựng, thường thể hiện trong giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ kèm theo.Mức cao độ mặt bằng sau khi san gạt, dùng để chuẩn bị thi công móng và các hạng mục theo.
Mục đíchĐảm bảo công trình phù hợp quy hoạch cao độ, thoát nước, chống ngập và quản lý trật tự xây dựng.Tạo mặt bằng thi công ổn định, đúng thiết kế nền móng và thuận lợi cho tổ chức thi công
Cách tínhTính theo mốc cao độ chuẩn khu vực hoặc mốc quy ước trong hồ sơ thiết kế, sau đó quy đổi ra mốc thực địa.Tính theo cao độ mặt đất hiện trạng và phương án san gạt trong thiết kế, quy đổi theo mốc thi công tại công trường.
Xác định trong giai đoạnYếu tố định hướng, kiểm soát ngay từ bước xin phép và thiết kếTại giai đoạn triển khai thi công (san nền, đắp đất, tạo mặt bằng trước khi làm  móng)

Tóm lại, cốt xây dựng là mốc bắt buộc để công trình được phép đặt đúng chỗ, đúng cao độ theo quản lý xây dựng, còn cốt san nền là mốc kỹ thuật để tạo mặt bằng thi công.

Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ cốt xây dựng (hay cốt nền xây dựng), các quy định, cách tính cốt nền cũng như những lưu ý bạn cần biết trước khi bắt đầu xây dựng công trình. Việc hiểu đúng cốt xây dựng là gì chính là bước nền tảng để thi công đúng giấy phép, đúng quy hoạch và hạn chế rủi ro khi ngập, thoát nước kém hoặc bị đánh giá sai quy định trong giấy phép.

Chủ Đầu Tư Là Gì? Quy Định Về Quyền Và Và Nghĩa Vụ Chủ Đầu Tư Trong Xây Dựng

Chủ đầu tư là người đóng vai trò rất lớn trong một dự án xây dựng. Tuy nhiên, rất nhiều người thường nhầm lẫn giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công cũng như những đơn vị phát triển dự án dẫn đến sai lệch trong trách nhiệm. Bài viết dưới đây của ZAVAK sẽ giúp bạn hiểu rõ: Chủ đầu tư là gì cùng những quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm quan trọng của chủ đầu tư trong dự án.

Chủ Đầu Tư Là Gì? Quy Định Về Quyền Và Và Nghĩa Vụ Chủ Đầu Tư Trong Xây Dựng

1. Chủ Đầu Tư Là Gì? Chủ Đầu Tư Dự Án Là Gì?

Trước tiên, bạn cần xác định rõ được chủ đầu tư là gì và tránh nhầm lẫn với các vai trò khác trong một dự án.

1.1. Chủ đầu tư xây dựng là gì?

Theo Luật xây dựng Số 50/2014/QH13, chủ đầu tư xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

Như vậy, chủ đầu tư thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình thông qua các hoạt động bao gồm: “lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình”

1.2. Phân biệt chủ đầu tư dự án với các chủ thể khác

Hiểu đơn giản, chủ đầu tư chính là người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm chính về việc đầu tư xây dựng một công trình, từ vốn đến thực hiện xây dựng và bàn giao dự án.

Khái niệmBản chất vai tròChịu trách nhiệm chínhVí dụ
Chủ đầu tư dự ánTổ chức quản lý và điều phối, chịu trách nhiệm pháp luật về dự án ở cấp độ tổng thểCác mục tiêu, phạm vi, tiến độ, chi phí, chất lượng theo quy định và hợp đồng.Có thể là chủ nhà, chủ doanh nghiệp đầu tư nhà xưởng, cơ quan được giao làm chủ đầu tư dự án công…
Nhà thầuBên thực hiện công việc theo hợp đồng với chủ đầu tư dự ánChất lượng công việc thực hiện, tuân thủ các hợp đồng cũng như tiêu chuẩn kỹ thuật mà bên chủ đầu tư đưa ra.Nhà thầu thi công công trình, đơn vị thiết kế…
Nhà phát triển dự ánTổ chức phát triển, chuẩn bị, triển khai, thương mại hóa dự ánThực hiện phát triển sản phẩm, vận hành kế hoạch kinh doanh dự án theo mô hình.Đơn vị phát triển khu đô thị, chung cư

2. Chủ Đầu Tư Là Ai?

Một cá nhân hoặc tổ chức chỉ được gọi là chủ đầu tư khi họ quyết định đứng ra đầu tư hoặc được giao quản lý vốn và tổ chức triển khai dự án ở mức tổng thể. Cụ thể như sau:

  • Đối với dự án cá nhân như xây nhà riêng: Chủ đầu tư thường là chủ nhà
  • Đối với dự án của nhà nước: Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng
  • Đối với dự án sử dụng vốn vay:  chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tư xây dựng;

Chủ đầu tư đứng ra đầu tư hoặc được giao quản lý vốn và tổ chức triển khai dự án ở mức tổng thể

3. Trách Nhiệm Của Chủ Đầu Tư Trong Dự Án

Theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, chủ đầu tư có trách nhiệm:

  • Chủ đầu tư có trách nhiệm
  • Tổ chức quản lý xây dựng
  • Tổ chức quản lý thi công
    • Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
    • Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
    • Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
    • Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình
    • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
    • Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
  • Tổ chức bàn giao công trình

Trách nhiệm chung của chủ đầu tư trong dự án chính là trách nhiệm quản trị “đầu vào, quá trình và đầu ra”

4. Quyền Của Chủ Đầu Tư

Theo Luật Xây dựng 2025, Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

  • Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này
  • Lựa chọn, giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
  • Tổ chức lập, quản lý dự án
  • Quyền khác theo quy định của pháp luật

Chủ Đầu Tư Là Gì? Quy Định Về Quyền Và Và Nghĩa Vụ Chủ Đầu Tư Trong Xây Dựng

5. Nghĩa Vụ Của Chủ Đầu Tư

Theo Luật Xây dựng 2025, chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

  • Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm, năng lực theo quy định;
  • Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;
  • Thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;
  • Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;
  • Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Hiểu rõ Chủ đầu tư là gì, nắm chắc về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư giúp  bạn trong quá trình tìm kiếm một chủ đầu tư uy tín, trách nhiệm trong quá trình phát triển dự án.

Địa Chỉ Mua Nắp Bể Âm Sàn Đà Nẵng Chất Lượng

Tìm nắp bể âm sàn Đà Nẵng chất lượng cao? ZAVAK cung cấp nắp bể inox 304/316 bền đẹp, chịu lực lớn, giá tốt, giao nhanh toàn Đà Nẵng.

Địa Chỉ Mua Nắp Bể Âm Sàn Đà Nẵng Chất Lượng

Khu vực Đà Nẵng có khí hậu ven biển với độ ẩm cao, nước mặn và hơi muối dễ gây ăn mòn kim loại. Vì vậy, việc lựa chọn nắp bể âm sàn Đà Nẵng bằng inox 304/316 là giải pháp tối ưu nhất:

  • Chống gỉ tuyệt đối, bền bỉ trong môi trường muối biển.
  • Tải trọng cao, phù hợp lắp đặt cho bể ngầm, bể kỹ thuật, bể phốt hoặc hố thu nước.
  • Thẩm mỹ hiện đại, bề mặt sáng bóng, ít bám bẩn.
  • An toàn – dễ bảo trì, tháo lắp nhanh khi kiểm tra bể.

Sử dụng nắp bể loại thường (tôn hoặc inox 201) dễ bị oxy hóa, cong vênh và hư hỏng chỉ sau 1-2 năm, đặc biệt trong khí hậu Đà Nẵng.

1. Các Loại Nắp Bể Âm Sàn ZAVAK

Thông tin nắp bể ngầmNắp bể trong nhà MHINắp bể ngăn nước tải thấp MHENắp bể ngăn nước tải trung bình MHONắp bể ngăn nước tải cao MHDNắp bể mặt inox chống trơn MHT
Mã sản phẩmMHIMHEMHOMHDMHT
Khả năng chịu tảiCLASS ACLASS AACLASS 3A/4A/5ACLASS B/C/DCLASS 4A/5A
Khả năng ngăn nướcC4 (thấp)C1-2 (cao)C1-2 (cao)C1 (cao)C1 (cao)
Khả năng ngăn mùi85%93-97%93-95%95%95%

2. Ưu Điểm Nắp Bể Âm Sàn ZAVAK

2.1. Chất liệu inox 304/316 chống gỉ tuyệt đối

Nắp bể ZAVAK được sản xuất từ inox 304 hoặc 316, chống ăn mòn tối đa, đặc biệt phù hợp khí hậu ven biển như Đà Nẵng. Chất liệu này đảm bảo nắp không bị rỉ sét, cong vênh hay xuống cấp sau thời gian dài sử dụng.

2.2. Khung dày, tải trọng cao – an toàn cho bể ngầm

Khung nắp được thiết kế với độ dày tiêu chuẩn và tải trọng chịu lực được kiểm định theo TCVN, FACTA (A-D), đảm bảo an toàn trong mọi điều kiện sử dụng. Với kết cấu vững chắc và khả năng chịu lực đã được chứng nhận, nắp bể ZAVAK mang lại sự an tâm cho các hạng mục bể nước, bể phốt và hố ga kỹ thuật.

2.3. Thiết kế âm sàn thẩm mỹ

Bề mặt nắp được xử lý bằng công nghệ hàn tinh xảo, góc cạnh sắc nét và độ phẳng cao. Khi lắp âm xuống nền, nắp bể gần như hòa vào sàn, giữ sự gọn gàng và tinh tế cho không gian.

2.4. Dễ dàng bảo trì với tay nâng

ZAVAK cung cấp nhiều tùy chọn tay nâng để phù hợp từng nhu cầu sử dụng thực tế.

Có loại tay nâng liền nắp, thiết kế âm giúp đóng mở nhanh và an toàn. Ngoài ra, ZAVAK cũng có phiên bản khóa bu lông cho các khu vực cần độ an toàn cao, chống mở trái phép.

Với các công trình yêu cầu thao tác linh hoạt, người dùng có thể chọn tay kéo rời, giúp nâng nắp dễ dàng mà không ảnh hưởng thẩm mỹ bề mặt sàn.

2.5. Gia công theo kích thước yêu cầu, giao nhanh Đà Nẵng

ZAVAK nhận sản xuất nắp bể theo mọi kích thước: 300×300, 400×400, 500×500, 600×600… và các kích thước khác theo yêu cầu. Sản phẩm phổ thông luôn có sẵn, giao nhanh tại Đà Nẵng.

Địa Chỉ Mua Nắp Bể Âm Sàn Đà Nẵng Chất Lượng

3. Mua Nắp Bể Âm Sàn Đà Nẵng Ở Đâu Uy Tín?

Nếu bạn đang tìm địa chỉ mua nắp bể âm sàn Đà Nẵng, ZAVAK là lựa chọn được nhiều chủ nhà, kiến trúc sư, nhà thầu tin dùng.

Vì sao nên chọn ZAVAK?

  • Sản xuất chuẩn inox 304/316
  • Khung dày, tải trọng cao, thiết kế chắc chắn, không cong vênh.
  • Mối hàn tinh xảo, bề mặt mịn đẹp.
  • Có gioăng chống nước kín mùi, đóng mở êm ái.
  • Gia công theo kích thước và lắp đặt tận nơi tại Đà Nẵng.
  • Giao nhanh 24-48h cho kích thước phổ thông.

ZAVAK hiện đã cung cấp hàng nghìn bộ nắp bể ngầm cho nhà phố, khách sạn, villa ven biển tại Đà Nẵng, Hội An, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn. Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để nhận tư vấn và báo giá sớm nhất!

Bể Nước Ngầm Nên Đặt Ở Đâu Trong Nhà Theo Phong Thủy

Trong quá trình xây dựng nhà ở, rất nhiều gia chủ băn khoăn bể nước ngầm nên đặt ở đâu trong nhà để vừa đảm bảo kỹ thuật, thuận tiện lâu dài, vừa không phạm phong thủy. Câu hỏi này cũng liên quan đến việc có nên xây bể nước ngầm trước nhà hay không và lựa chọn vị trí đặt bể nước ngầm trong nhà ra sao cho hợp lý.

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ các nguyên tắc kỹ thuật và gợi ý quan trọng khi đặt bể nước ngầm theo phong thủy, giúp gia chủ hiểu rõ phong thủy bể nước ngầm trong nhà trước khi thi công.

Bể Nước Ngầm Nên Đặt Ở Đâu Trong Nhà Theo Phong Thủy

1. Nguyên Tắc Kỹ Thuật Khi Chọn Vị Trí Đặt Bể Nước Ngầm

1.1. Ưu tiên khu vực có nền đất vững và chịu lực tốt

  • Tránh đặt bể ở vị trí nền yếu, dễ lún hoặc gần các hố móng cũ.
  • Không nên đặt bể ngay dưới phòng ngủ vì hơi ẩm lâu dài có thể ảnh hưởng chất lượng không gian sống.

1.2. Gần hệ thống cấp nước chính của ngôi nhà

  • Giúp giảm thất thoát áp lực nước.
  • Tiết kiệm chi phí ống dẫn và điện năng cho máy bơm.
  • Thuận tiện sửa chữa và bảo trì.

1.3. Tránh khu vực dễ ngập úng hoặc đường thoát nước kém

  • Nước mưa chảy ngược vào bể sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng.
  • Đảm bảo cao độ bể tương thích với hệ thống thoát nước xung quanh.

1.4. Không đặt dưới các hạng mục sinh hoạt nhạy cảm

  • Toilet, khu vực đặt thiết bị điện… vì dễ gây ẩm và khó bảo trì.

2. Bể Nước Ngầm Nên Đặt Ở Đâu Trong Nhà Hợp Phong Thủy

2.1. Những vị trí mang lại vượng khí

Trong phong thủy, bể nước thuộc hành Thủy nên việc xác định bể nước ngầm nên đặt ở đâu có tác động mạnh đến tài lộc và dòng khí lưu thông trong nhà.

Đặt bể nước ngầm hợp phong thủy nên chọn các hướng có lợi như Bắc, Đông Nam vì đây là hướng thuộc hành Thủy, hỗ trợ tài lộc, sự nghiệp và gia đạo thuận lợi. Góc nhà, sân trước là vị trí này thuận tiện, thẩm mỹ và ít ảnh hưởng đến cấu trúc nhà.

2.2. Những vị trí nên tránh theo phong thủy

  • Trung cung (giữa nhà) thuộc hành Thổ, khắc Thủy, gây xung đột năng lượng.
  • Hướng Nam thuộc Hỏa, không phù hợp đặt bể nước.
  • Phía sau nhà khí dễ thất thoát, ảnh hưởng tài vận.

2.3. Có nên đặt bể trong phòng khách?

Nếu diện tích hạn chế, chủ nhà có thể đặt bể nước ngầm trong khu vực phòng khách. Tuy nhiên, cần tránh vị trí trung tâm, nơi đặt bàn ghế, để không làm xáo trộn bố cục và thẩm mỹ không gian.

3. Các Vị Trí Phổ Biến Nhất Đặt Bể Nước Ngầm

3.1. Dưới sân trước hoặc sân bên hông nhà

Đây là lựa chọn tốt nhất cho nhiều gia đình. Đồng thời cũng giải đáp thắc mắc có nên xây bể nước ngầm trước nhà: Nếu sân đủ rộng, đây là vị trí hợp lý, thuận tiện thi công và phù hợp phong thủy.

Bể Nước Ngầm Nên Đặt Ở Đâu Trong Nhà Theo Phong Thủy

3.2. Dưới sàn tầng trệt (Khu vực rìa nhà)

Với nhà phố không có sân, bể có thể đặt dưới sàn tầng trệt nhưng cần bố trí về phía rìa công trình để giảm tải lên kết cấu và thuận tiện bảo trì.

3.3. Khu vực gara hoặc kho

Gara hoặc phòng kho là khu vực ít tác động đến sinh hoạt gia đình, phù hợp cho bể nước ngầm đặc biệt trong các thiết kế nhà phố diện tích hạn chế.

4. Những Lỗi Thường Gặp Khi Chọn Vị Trí Đặt Bể Nước Ngầm

4.1. Đặt bể quá sát chân móng

Việc đặt bể sát móng dễ làm ảnh hưởng kết cấu, gây nguy hiểm lâu dài cho công trình.

4.2. Không chừa khoảng kỹ thuật để bảo trì

Nhiều gia đình bỏ qua yếu tố này khiến việc kiểm tra và sửa chữa trở nên khó khăn, tốn kém.

4.3. Sử dụng nắp bể kém chất lượng

Nắp bể không đạt chuẩn có thể tạo mùi khó chịu, thấm nước hoặc gây mất an toàn cho người đi lại.

4.4. Đặt bể dưới khu vực chịu tải trọng lớn

Tuyệt đối tránh đặt bể ở những nơi có tải trọng không phù hợp với bể và nắp bể ngầm. Cần tính toán kỹ tải trọng vì ảnh hưởng đến sự an toàn của cả gia đình.

Để xác định bể nước ngầm nên đặt ở đâu trong nhà, gia chủ cần cân nhắc đồng thời yếu tố kỹ thuật, phong thủy và nhu cầu thực tế. Vị trí lý tưởng là nơi có nền chắc chắn, gần nguồn cấp nước, ít người qua lại và không gây xung khắc phong thủy. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về nắp bể ngầm inox 304, tải trọng, kích thước hoặc giải pháp phù hợp từng loại công trình, liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn và báo giá sớm nhất!

Có Nên Xây Bể Nước Ngầm? Phân Tích Ưu Nhược Điểm & Chi Phí

Trong xây dựng nhà phố và biệt thự hiện đại, bể nước ngầm gần như đã trở thành hạng mục quen thuộc. Tuy nhiên, nhiều gia chủ vẫn đặt câu hỏi: “Có nên xây bể nước ngầm không?” hay “Có nên làm bể nước ngầm không?” và liệu việc đầu tư bể ngầm có thật sự cần thiết. Để trả lời, cần hiểu rõ các mục đích chính của bể nước ngầm và lợi ích thực tế trong quá trình sử dụng. Dưới đây, ZAVAK sẽ phân tích chi tiết để bạn có thể đưa ra quyết định phù hợp.

Có Nên Xây Bể Nước Ngầm? Phân Tích Ưu Nhược Điểm & Chi Phí

1. Có Nên Làm Bể Nước Ngầm Không?

Câu trả lời là: Có.
Bể nước ngầm tồn tại không chỉ vì thói quen xây dựng, mà vì nó giải quyết những nhu cầu thực tế trong sinh hoạt hằng ngày. Đây là lý do nhiều gia đình cân nhắc có nên làm bể nước ngầm không ngay từ giai đoạn thiết kế.

Hiện nay, bể nước ngầm được xây chủ yếu vì 3 mục đích chính:

1.1. Làm bể chứa nước để bơm lên bồn inox trên mái

Ở nhiều khu vực, áp lực nước máy cực thấp, khiến nước không đủ mạnh để chảy vào bồn inox trên mái. Khi đó, bể nước ngầm đóng vai trò bể trung gian, giúp máy bơm tự hút nước ổn định và đẩy lên bồn mái. Đây là một trong những lý do phổ biến nhất khiến gia chủ quyết định có nên xây bể nước ngầm.

1.2. Dự phòng khi bị cúp nước dài ngày

Nhiều khu vực vẫn thường xuyên: Cắt nước, bảo trì đường ống, áp lực nước yếu theo khung giờ,…

Bồn inox trên mái thường chỉ chứa được vài trăm lít nên không đủ cho sinh hoạt dài ngày. Bể ngầm dung tích 5-10m³ giúp gia đình chủ động nguồn nước, đặc biệt với nhà đông người, kinh doanh hoặc dùng nhiều thiết bị.

1.3. Tác dụng lắng cặn trước khi sử dụng

Nước máy có thể chứa cặn lơ lửng hoặc rỉ sét từ đường ống. Bể nước ngầm đóng vai trò bể lắng tự nhiên, giúp cặn lắng xuống đáy, từ đó:

  • Nước đưa lên bồn mái sạch hơn
  • Thiết bị vệ sinh giảm bám cặn
  • Đường ống ít bị nghẹt hơn

Nhờ đó, nhiều gia đình quyết định có nên làm bể nước ngầm không dựa trên tiêu chí cải thiện chất lượng nước.

2. Hai Loại Bể Nước Ngầm Phổ Biến Hiện Nay

2.1. Bể nước ngầm xi măng (tự xây)

Đây là kiểu truyền thống, thi công bằng gạch, bê tông.

Ưu điểm:

  • Linh hoạt kích thước
  • Chi phí thấp
  • Dễ tìm đội thi công

Nhược điểm:

  • Phụ thuộc tay nghề chống thấm
  • Dễ nứt, thấm sau vài năm
  • Thi công lâu
  • Bề mặt xi măng dễ bám cặn

2.2. Bể nước ngầm inox

Bể inox được sản xuất sẵn hoặc đặt theo kích thước, sau đó lắp đặt xuống hố móng và kết nối đường ống.

Ưu điểm:

  • Không thấm, không nứt
  • Lắp đặt nhanh
  • Dễ vệ sinh
  • Không cần chống thấm thủ công

Nhược điểm:

  • Chi phí cao hơn
  • Cần chọn inox chuẩn
  • Muốn thay đổi kích thước phải đặt riêng

3. Ưu Điểm Khi Sử Dụng Bể Nước Ngầm

3.1. Tiết kiệm diện tích

Với nhà phố diện tích nhỏ, việc đặt bể trên mái hoặc đặt bể nổi dưới sân chiếm nhiều không gian. Bể ngầm giúp: Tối ưu mặt bằng, thẩm mỹ, tận dụng diện tích dưới đất hiệu quả

3.2. Giữ nước ổn định nhiệt độ, không nóng như bể mái

Nước đặt trên mái dễ bị nóng vào mùa hè. Trong khi đó, nước trong bể ngầm luôn mát và ít hình thành rêu, mùi hôi.

3.3. Dung tích lớn, không lo mất nước

Dung tích phổ biến 5–10m³ giúp gia đình chủ động khi cúp nước hoặc áp lực nước yếu.

Có Nên Xây Bể Nước Ngầm? Phân Tích Ưu Nhược Điểm & Chi Phí

4. Nhược Điểm Khi Xây Bể Nước Ngầm (Và Cách Khắc Phục)

4.1. Dễ bị thấm nếu chống thấm không đúng

Bể có thể thấm từ ngoài vào hoặc từ trong ra.

Cách khắc phục:

  • Dùng vật liệu chống thấm chuyên dụng (Sika, Kova, Neomax…)
  • Thi công đúng quy trình 3 lớp

4.2. Nguy cơ bể bị “đẩy nổi” khi hút cạn nước

Xảy ra khi lực đẩy nước ngầm lớn hơn trọng lượng bể.

Khắc phục:

  • Gia cố đáy bể
  • Mở rãnh giảm áp
  • Tính toán tải trọng ngay từ giai đoạn thiết kế

4.3. Khó sửa chữa nếu đã hoàn thiện sân

Sửa lại bể ngầm sau khi lát gạch sân hoặc làm cảnh quan sẽ mất thời gian và chi phí.

Giải pháp:

  • Dùng nắp bể ngầm Inox 304 mở dễ, bảo trì tiện lợi
  • Kiểm tra chống thấm ngay từ đầu

5. Xây Bể Nước Ngầm Tốn Bao Nhiêu Chi Phí?

Chi phí dao động theo: Quy mô bể, địa chất, vật liệu, đơn vị thi công

Giá trung bình: 3.000.000 – 5.000.000đ/m³ (đã bao gồm chống thấm).
Nếu dùng vật liệu cao cấp hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, chi phí có thể cao hơn.

Chi phí phụ cần lưu ý:

  • Nắp bể ngầm Inox 304: 1.100.000 – 3.500.000đ tuỳ kích thước. Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn và báo giá nắp bể nước ngầm nhanh nhất!
  • Ống nước, máy bơm, tạo khoang kỹ thuật

6. Khi Nào Nên Xây Bể Nước Ngầm?

Bạn nên chọn bể nước ngầm khi:

  • Khu vực áp lực nước yếu
  • Hay bị cúp nước
  • Muốn dự trữ lượng nước lớn
  • Cần lắng cặn trước khi lọc
  • Muốn tối ưu diện tích

Nên tránh hoặc cân nhắc kỹ khi:

  • Địa chất yếu
  • Mực nước ngầm cao
  • Khó đào sâu

Bể nước ngầm mang lại nhiều lợi ích thực tế từ dự trữ nước, hỗ trợ bơm mái đến lắng cặn cải thiện chất lượng nước. Việc có nên xây bể nước ngầm hay có nên làm bể nước ngầm không phụ thuộc vào điều kiện và nhu cầu của từng gia đình. Điều quan trọng là bạn cần lựa chọn vật liệu phù hợp và thi công đúng kỹ thuật để bể vận hành ổn định lâu dài.

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Nứt Triệt Để

Bể nước ngầm bị nứt là sự cố thường gặp nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro nghiêm trọng cho cả kết cấu công trình và chất lượng sinh hoạt hằng ngày. Khi thành, đáy hoặc các mối nối xuất hiện vết rạn, nước có thể thấm ra ngoài, thấm ngược vào trong, gây ô nhiễm nguồn nước, làm suy yếu kết cấu bê tông và dẫn đến phồng nền, bong gạch hoặc thậm chí phải phá dỡ để xử lý.

Để giúp bạn hiểu đúng, xử lý đúng, ZAVAK sẽ cung cấp thêm các thông tin chi tiết về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và giải pháp khắc phục triệt để trong bài viết dưới đây.

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Nứt Triệt Để

1. Dấu Hiệu Nhận Biết Bể Nước Ngầm Bị Nứt

1.1. Mực nước trong bể giảm nhanh bất thường

Bể không sử dụng nhiều nhưng mực nước vẫn hạ liên tục cho thấy đã có điểm rò hoặc vết nứt.

1.2. Xuất hiện ố vàng, mốc ẩm quanh tường hoặc nền

Nước thấm lâu ngày sẽ tạo thành các mảng ố vàng, mùi ẩm mốc đặc trưng.

1.3. Gạch bị phồng rộp hoặc sơn bị bong

Đây là dấu hiệu nước đã xuyên qua lớp bê tông và ảnh hưởng lên bề mặt phía trên.

1.4. Xuất hiện bọt khí khi bơm nước vào bể

Bọt khí cho thấy bên dưới có khoảng trống do nứt hoặc rỗ tổ ong.

2. Nguyên Nhân Khiến Bể Nước Ngầm Bị Nứt

2.1. Thi công sai kỹ thuật

  • Bố trí thép không chuẩn
  • Mác bê tông thấp hoặc trộn sai tỷ lệ
  • Đầm không kỹ gây rỗ tổ ong

2.2. Thiết kế không phù hợp địa chất

Mạch nước ngầm cao nhưng không có biện pháp chống thấm, chống đẩy nổi.

2.3. Công trình lún không đều

Nền đất yếu dễ gây tách khe và nứt theo chiều dài.

2.4. Tải trọng nước thay đổi liên tục

Trạng thái đầy – trống làm bê tông co ngót dẫn đến nứt chân chim.

2.5. Lớp chống thấm xuống cấp

Sau 3-5 năm, vật liệu chống thấm giá rẻ thường bong tróc, mất tác dụng.

3. Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Nứt Chuẩn Từng Bước

3.1. Kiểm tra và khoanh vùng vết nứt

Dùng đèn pin, búa cao su và bột màu để xác định chính xác vị trí rò.

3.2. Xử lý nứt nhẹ, nứt chân chim

  • Vệ sinh sạch bề mặt
  • Bơm keo epoxy hoặc dùng vữa polyme gốc xi măng
  • Chờ khô 8-12 giờ rồi thử nước

Chi phí tham khảo: 700.000 – 1.500.000đ/vị trí. Phù hợp các vết nứt nhỏ, chưa gây rò mạnh.

3.3. Xử lý nứt lớn, thấm mạnh

Phương án 1: Bơm keo PU Foam (Polyurethane)

  • Bơm keo vào sâu trong khe nứt
  • Keo nở và tự bịt kín toàn bộ rỗng rỗ
  • Phủ thêm lớp chống thấm xi măng

Chi phí: 350.000 – 500.000đ/m dài. Hiệu quả cao khi thấm mạnh liên tục.

Phương án 2: Đục vá bằng vữa không co ngót

  • Đục mở rộng 2-3 cm
  • Quét hồ kết nối Sika Latex
  • Trám lại bằng vữa không co ngót và chống thấm nhiều lớp

Chi phí: 1 – 3 triệu tuỳ vị trí và độ rộng của vết nứt.

Phương án 3: Chống thấm lại toàn bộ bể

Áp dụng khi bể xuống cấp, nhiều điểm nứt:

  • Mài bề mặt – tạo nhám
  • Dán lưới thủy tinh
  • Quét 2-3 lớp chống thấm chuyên dụng
  • Thử nước 72 giờ

Chi phí: 2.500.000 – 6.000.000đ/bể tuỳ diện tích và vật liệu.

3.4. Khi nào cần xây bể mới hoàn toàn?

  • Nứt nhiều vị trí hoặc nứt dài theo thành bể
  • Bê tông bị mục, lộ thép, rỗ nặng
  • Thấm xuyên sàn gây hỏng nền nhiều năm
  • Sửa nhiều lần nhưng tái thấm

Chi phí xây mới: 8 – 20 triệu tuỳ dung tích, phù hợp khi bể cũ đã hư hỏng nặng.

Lưu ý: Chi phí thực tế phụ thuộc mức độ hư hại, vật liệu và khu vực thi công.

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Nứt Triệt Để

4. Cách Phòng Tránh Bể Nước Ngầm Bị Nứt Ngay Từ Đầu

  • Dùng bê tông mác ≥ 250 kết hợp phụ gia chống thấm
  • Thi công bố trí thép đúng chuẩn, đầm kỹ
  • Chống thấm trong & ngoài đồng thời
  • Không để bể trống nước quá lâu
  • Lắp nắp bể ngầm inox 304 để dễ dàng kiểm tra và bảo trì bể nước. Nắp bể inox 304 ZAVAK là lựa chọn tối ưu cho cả bể mới và bể đang cải tạo.

Bể nước ngầm bị nứt là sự cố nghiêm trọng nhưng có thể xử lý triệt để nếu phát hiện sớm. Để hạn chế tái thấm và nâng cao độ bền công trình, hãy ưu tiên vật liệu chất lượng, phương pháp chống thấm chuẩn và sử dụng nắp bể inox 304 đạt tiêu chuẩn.

Nắp bể inox 304 ZAVAK là lựa chọn tối ưu cho cả bể mới và bể đang cải tạo:

  • Chống gỉ, tuổi thọ 20+ năm
  • Khung dày chịu tải cao, phù hợp nhà phố, biệt thự, công nghiệp,…
  • Độ kín nước cao, tránh thấm ngược vào bể
  • Thẩm mỹ và bền bỉ trong mọi điều kiện

Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn và báo giá nắp bể ngầm nhanh nhất!

Bể Nước Ngầm Bị Tràn: Nguyên Nhân & Cách Khắc Phục

Bể nước ngầm bị tràn là tình trạng nước dâng lên khỏi miệng bể hoặc thấm ra sàn, sân và tường xung quanh, gây mất vệ sinh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho kết cấu công trình. Nếu không xử lý kịp thời, nước tràn có thể làm nứt nền, nứt tường, ảnh hưởng hệ thống bơm, gây thấm ngược và thậm chí làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

Để hiểu rõ nguyên nhân và lựa chọn giải pháp phù hợp, cùng ZAVAK tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Bể Nước Ngầm Bị Tràn: Nguyên Nhân & Cách Khắc Phục

1. Nguyên Nhân Khiến Bể Nước Ngầm Bị Tràn

Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất khiến bể bị tràn. Thông thường, bể không chỉ bị tràn do một lỗi đơn lẻ mà là tổng hợp nhiều yếu tố: thiết bị hỏng, thi công sai kỹ thuật, cộng thêm tác động của mưa lớn hoặc mực nước ngầm cao. Hiểu rõ từng nguyên nhân sẽ giúp bạn chọn đúng cách xử lý, tránh sửa chữa nhiều lần mà vẫn không hết tràn.

2.1. Phao bể nước hỏng hoặc kẹt

Phao là thiết bị điều khiển việc đóng/mở bơm khi mực nước trong bể thay đổi. Khi phao bị hỏng hoặc kẹt, bơm sẽ không tự ngắt dù bể đã đầy, dẫn đến nước tràn ra khỏi miệng bể. Bơm vẫn chạy liên tục dù bể đã đầy, nước tràn ra nắp bể hoặc tràn ra sàn xung quanh.

2.2. Đường ống cấp thoát bị nghẹt hoặc lắp sai kỹ thuật

Hệ thống ống cấp thoát nước có nhiệm vụ đưa nước vào bể, trả nước về và cân bằng áp suất bên trong bể. Khi một trong các ống này bị nghẹt hoặc lắp sai, dòng chảy không ổn định, dễ gây tràn.

2.3. Bể không có nắp chuyên dụng, bị hở

Rất nhiều công trình vẫn dùng nắp tạm bằng bê tông đúc thủ công, tấm tôn hoặc nắp tự chế. Các loại nắp này thường không kín và không đảm bảo độ phẳng sau thời gian sử dụng.

  • Nắp tạm dễ cong, xô lệch: Khi bơm nước mạnh, sóng nước và áp lực trong bể khiến nước tràn ra khe hở giữa nắp và thành bể.
  • Miệng bể không kín: Không có gioăng cao su, không có hệ khung giữ nắp, nên chỉ cần bể đầy là nước dễ tràn lên mặt sàn.
  • Hậu quả đi kèm: Ngoài việc bị tràn nước, bể còn dễ bị xâm nhập rác bẩn, côn trùng, chuột, nước mưa, làm giảm chất lượng nước và đẩy nhanh quá trình xuống cấp bể.

2.4. Mưa lớn làm tăng mực nước ngầm

Ở những khu vực mực nước ngầm cao hoặc hệ thống thoát nước mặt kém, những đợt mưa kéo dài có thể làm nước ngầm dâng lên, gây áp lực lớn lên thành bể khiến nước thấm ngược vào bể (nếu lớp chống thấm không tốt). Lâu dài có thể khiến bể tràn và gây nứt móng, bể.

2.5. Kết cấu bể xuống cấp

Khi bể đã sử dụng nhiều năm hoặc ngay từ đầu thi công không đúng tiêu chuẩn, kết cấu bể rất dễ xuống cấp và trở thành nguyên nhân gốc rễ gây tràn. Với các dấu hiệu dễ thấy như: tường bể bị nứt thấm, đất nền xung quanh bể bị lún,…

3. Cách Kiểm Tra Nhanh Khi Bể Nước Ngầm Bị Tràn

Bạn có thể tự kiểm tra theo thứ tự sau:

  1. Kiểm tra phao bơm: Nâng lên/hạ xuống để thử phản ứng.
  2. Quan sát miệng bể: Xem nắp có kín hay bị xô lệch.
  3. Kiểm tra khu vực thành bể: Có vệt nước loang hay thấm ẩm không.
  4. Theo dõi lúc máy bơm chạy: Nếu nước tràn khi máy bơm hoạt động → Lỗi phao/ống.
  5. Theo dõi khi trời mưa: Nếu chỉ tràn khi mưa lớn → Khả năng do nước ngầm.

4. Cách Khắc Phục Bể Nước Ngầm Bị Tràn

4.1. Sửa hoặc thay phao cơ/phao điện

Phao điều khiển mực nước là thiết bị quyết định việc bơm dừng hay chạy. Khi phao hỏng, kẹt hoặc lắp sai kỹ thuật, nước sẽ tiếp tục dâng và gây tràn.

  • Vệ sinh phao: Loại bỏ rác, rong rêu, cặn bẩn bám khiến phao bị kẹt.
  • Kiểm tra độ linh hoạt: Nâng và hạ phao theo tay để xem có phản hồi đúng không.
  • Kiểm tra dây điện: Siết chặt các đầu nối, tránh chập cháy khi nước tràn.
  • Thay phao mới: Nếu công tắc không phản ứng hoặc phao bị nước vào.

Gợi ý: Nên sử dụng phao điện đôi để có hai tầng bảo vệ, tránh sự cố phao hỏng âm thầm.

4.2. Xử lý lại đường ống cấp

Các đường ống bên trong bể phải được bố trí đúng cao độ và hướng dòng chảy. Lỗi sai kỹ thuật thường khiến áp suất tăng và đẩy nước tràn ra ngoài.

  • Thông nghẹt đường ống: Dùng dụng cụ hoặc bơm xịt áp lực để đẩy sạch cặn bẩn.
  • Đảm bảo các mối nối kín: Tránh rò nước hoặc làm giảm áp suất trong hệ thống.

4.3. Lắp đặt nắp bể ngầm inox chống nước, ngăn mùi

Đây là cách xử lý triệt để nhất nếu miệng bể bị hở, nắp cũ cong vênh hoặc không có gioăng.

  • Độ kín tuyệt đối: Nắp ZAVAK có gioăng cao su ép sát miệng bể,  giúp chống nước và ngăn mùi hiệu quả.
  • Inox 304: Vật liệu chống gỉ , bền bỉ trong môi trường ẩm và hóa chất nhẹ.
  • Chịu lực cao: Phù hợp cả gara ô tô, sân vườn, khu kỹ thuật.
  • Thẩm mỹ cao: Thiết kế phẳng, gọn, dễ vệ sinh.
  • Đóng mở dễ dàng: Sử dụng tay nâng chuyên dụng, không cần cạy nắp thủ công gây nguy hiểm.

Bể Nước Ngầm Bị Tràn: Nguyên Nhân & Cách Khắc Phục

4.4. Chống thấm sửa nứt thành bể

Nếu nước tràn do thấm, cần xử lý triệt để các điểm nứt và quét lại lớp chống thấm.

  • Đục mở vị trí nứt: Tạo rãnh chữ V để vật liệu bám chắc.
  • Bơm keo PU hoặc epoxy: Lấp đầy khe nứt từ sâu bên trong.
  • Sơn lớp chống thấm: Dùng các vật liệu chuyên dụng như Sika, CT11A, Water Seal, vữa chống thấm polymer.
  • Gia cố mạch ngừng: Kiểm tra vị trí tiếp giáp đáy, tường và trám lại bằng phụ gia chuyên dụng.

4.5. Bơm hút nước ngầm, cải tạo thoát nước xung quanh

Áp lực nước ngầm cao là nguyên nhân khó xử lý nhất nhưng vẫn có thể giảm thiểu bằng các biện pháp sau:

  • Nâng cốt nền: Tạo độ dốc thoát nước quanh khu vực bể.
  • Thiết kế rãnh thu nước: Dẫn nước mưa và nước ngầm ra xa bể.
  • Lắp máy bơm tự động: Đặt cảm biến để bơm thoát nước ngầm liên tục khi mức nước tăng.
  • Tăng cường thoát sàn: Nếu bể nằm trong phòng kỹ thuật hoặc gara, cần bố trí thêm phễu thoát nước chống ngập.

5. Làm Sao Để Tránh Bể Nước Ngầm Bị Tràn

  • Bảo trì kiểm tra bể thường xuyên.
  • Luôn sử dụng nắp bể ngầm chuẩn kỹ thuật, không dùng nắp tạm.
  • Đảm bảo khu vực quanh bể có hệ thống thoát nước tốt.
  • Khi xây bể mới, xử lý chống thấm nghiêm ngặt ngay từ đầu.

Bạn nên cân nhắc thay mới hoàn toàn nếu gặp các dấu hiệu sau:

  • Thành bể đã nứt nhiều vị trí, sửa vẫn tái phát.
  • Nước tràn liên tục dù đã thay phao, đường ống, nắp bể.
  • Khu vực bể đặt trên nền yếu, bị lún dẫn đến biến dạng.
  • Bể cũ xây bằng gạch, chống thấm kém → Không còn đảm bảo an toàn.

Bể nước ngầm bị tràn là vấn đề phổ biến nhưng hoàn toàn có thể xử lý triệt để nếu xác định đúng nguyên nhân và chọn giải pháp phù hợp. Trong đó, việc sử dụng nắp bể ngầm kín, đúng chuẩn kỹ thuật là yếu tố quan trọng để tránh tràn, tránh mùi, đảm bảo an toàn lâu dài.

Nếu bạn cần nắp bể ngầm inox, thiết kế tải trọng cao, kín tuyệt đối, bền 20+ năm, hãy lựa chọn ZAVAK – Thương hiệu nắp bể ngầm số 1 Việt Nam. Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn model phù hợp cho bể 60×60, 70×70, 80×80, 90×90, hoặc kích thước theo yêu cầu.

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Đẩy Nổi

Trong quá trình thi công các công trình nhà ở, biệt thự và dự án dân dụng, hiện tượng bể nước ngầm bị đẩy nổi là một trong những sự cố nghiêm trọng nhất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu công trình. Nếu không được xử lý đúng kỹ thuật, bể có thể nứt, biến dạng hoặc “trồi” lên khỏi nền đất, dẫn đến hư hỏng nặng và chi phí sửa chữa lớn.

Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ giúp bạn hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả và biện pháp chống đẩy nổi bể nước ngầm được các kỹ sư xây dựng áp dụng phổ biến nhất hiện nay.

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Đẩy Nổi

1. Bể Nước Ngầm Bị Đẩy Nổi Là Gì?

Đây là hiện tượng bể chứa (bể nước sinh hoạt, bể PCCC, bể phốt, bể kỹ thuật…) bị lực đẩy nổi của nước ngầm nâng lên khỏi vị trí thiết kế ban đầu.

Lực đẩy nổi tuân theo nguyên lý Archimedes: Khi lực đẩy của nước ngầm lớn hơn tổng trọng lượng bể + nước + đất phủ, bể sẽ bị nổi lên.

2. Nguyên Nhân Khiến Bể Nước Ngầm Bị Đẩy Nổi

2.1. Mực nước ngầm tại khu vực quá cao

  • Xảy ra nhiều tại khu đô thị mới, khu vực ven hồ, ven sông.
  • Mùa mưa kéo dài làm tăng áp lực nước ngầm lên thành và đáy bể.

2.2. Thiết kế bể không tính toán chống lực đẩy nổi

  • Móng bể quá mỏng.
  • Không có bản neo chống nổi.
  • Không có biện pháp thoát nước giảm áp.

2.3. Hệ thống thoát nước xung quanh bể kém

  • Đất bị ngậm nước.
  • Nước mưa hoặc nước ngầm không thoát được, gây áp lực lớn lên bể.

3. Hậu Quả Khi Bể Ngầm Bị Đẩy Nổi

  • Bể bị trồi lên, lật hoặc nứt nặng, gây mất an toàn.
  • Gãy đường ống nước, ống thải, ảnh hưởng toàn bộ hệ thống.
  • Làm phá vỡ nền sân, nền nhà.
  • Chi phí khắc phục có thể cao gấp 5-10 lần so với thi công đúng ngay từ đầu.

4. Biện Pháp Chống Đẩy Nổi Bể Nước Ngầm (Chuẩn Kỹ Thuật 2026)

4.1. Tăng trọng lượng bản đáy

  • Tăng chiều dày bản đáy từ 20-30 cm tùy điều kiện địa chất.
  • Gia cường thép D10-D12, lớp thép 2 lớp.
  • Tăng trọng lượng bản đáy để chống lại lực nổi Archimedes.

4.2. Làm “Bản Neo Chống Nổi”

Đây là biện pháp được các công trình lớn áp dụng:

  • Bản neo có diện tích lớn hơn đáy bể.
  • Liên kết bằng thép chờ, bulong hoặc thép neo.
  • Tạo “đế” giữ bể không bị trồi khi nước ngầm dâng.

4.3. Thi công hệ thống thoát nước giảm áp xung quanh bể

  • Ống thu nước ngầm.
  • Lớp đá 4×6, 1×2 xung quanh bể.
  • Vải địa kỹ thuật để tăng thoát nước.

4.4. Chống thấm đúng tiêu chuẩn

  • Sử dụng vật liệu chống thấm gốc xi măng, Sika Top Seal, Sika Tite, hoặc màng khò nhiệt.
  • Chống thấm từ trong ra ngoài để tăng tuổi thọ bể và tránh thấm ngược.

5. Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Đẩy Nổi Khi Đã Bị Trồi

Nếu sự cố đã xảy ra, cần xử lý theo quy trình sau:

5.1. Bơm hút nước ngầm xung quanh bể

Giảm ngay lực đẩy để tránh bể trồi thêm.

5.2. Tháo nước ra khỏi bể (nếu bể đã nứt để kiểm tra)

  • Kiểm tra độ nứt, biến dạng.
  • Đánh giá lại kết cấu đáy và thành bể.

5.3. Ép bể trở lại vị trí

Dùng:

  • Tời kéo,
  • Kích thủy lực,
  • Máy đào hỗ trợ điều chỉnh vị trí bể.

5.4. Làm lại bản neo hoặc gia cố đáy bể

  • Tăng chiều dày bản đáy.
  • Bổ sung thép chờ liên kết.
  • Thi công bản neo mới chống đẩy nổi.

5.5. Chống thấm lại toàn bộ bể

Sau khi gia cố xong, chống thấm 2 lớp trong và ngoài.

Sử dụng: Sika Top Seal, Màng khò nhiệt, Kova CT-11A, Sikatite,…

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Đẩy Nổi

6. Khi Nào Nên Thay Thế Bể Ngầm Mới?

Bạn nên thay toàn bộ bể khi:

  • Bể đã nứt kết cấu (nứt đáy, nứt thành theo phương đứng).
  • Bể bị biến dạng sau khi bị đẩy nổi (méo, lệch, cong thành bể).
  • Lớp chống thấm bị tổn hại nghiêm trọng.
  • Đã sửa nhiều lần nhưng vẫn thấm hoặc tiếp tục bị đẩy nổi.
  • Thiết kế ban đầu không đáp ứng tiêu chuẩn tải trọng hoặc không có biện pháp chống nổi.

Lúc này, thi công lại từ đầu sẽ an toàn, tiết kiệm, hiệu quả hơn so với gia cố.

Hiện tượng bể nước ngầm bị đẩy nổi không chỉ làm hư hỏng bể mà còn gây nứt nền, phá vỡ cảnh quan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ kết cấu công trình. Tuy nhiên, nếu ngay từ giai đoạn thiết kế thi công, bạn lựa chọn đúng vật liệu, đúng giải pháp kỹ thuật và đặc biệt là sử dụng nắp bể ngầm đạt chuẩn, thì hoàn toàn có thể phòng tránh được sự cố này một cách triệt để.

Khi thi công bể mới, thay bể cũ hoặc xử lý bể bị nổi, bạn nên lựa chọn nắp bể ngầm inox để đảm bảo độ bền và khả năng ngăn nước kín mùi cho bể nước ngầm. ZAVAK hiện cung cấp dòng nắp bể ngầm inox cao cấp cho bể nước sinh hoạt, bể PCCC và các hệ thống kỹ thuật. Sản phẩm thiết kế thẩm mỹ, chống gỉ, bền chắc, giúp công trình vận hành an toàn và ổn định. Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn và báo giá nắp bể nước ngầm sớm nhất!

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Thấm Đơn Giản Tại Nhà

Trong quá trình khai thác và sử dụng, nhiều hộ gia gặp tình trạng bể nước ngầm bị thấm, rò rỉ nước đến mức nghiêm trọng. Tình trạng này không chỉ làm hỏng kế cấu trúc, tăng nguy cơ nấm mốc, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt. Trong bài viết dưới đây, cùng ZAVAK tìm hiểu nguyên nhân và hướng xử lý triệt để.

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Thấm Đơn Giản Tại Nhà

1. Nguyên Nhân Khiến Bể Nước Ngầm Bị Thấm

1.1. Nguyên nhân phổ biến khiến bể nước ngầm bị thấm

  • Thi công sai kỹ thuật: Không xử lý đúng các khe co giãn, mạch ngừng, chân tường  đáy bể hoặc các vị trí tiếp giáp. Những điểm này trở thành “đường dẫn nước”, khiến nước dễ dàng rò rỉ.
  • Bê tông rỗ, nứt hoặc mất độ đặc chắc: Do không đầm kỹ, dùng vật liệu kém chất lượng, hoặc chịu tác động rung lắc trong thi công. Bê tông rỗ tổ ong là nguyên nhân hàng đầu khiến bể thấm nước.
  • Lớp chống thấm ban đầu xuống cấp: Thi công chống thấm sơ sài, dùng vật liệu không đúng tiêu chuẩn khiến lớp màng bị bong, mục sau vài năm.
  • Tác động ngoại lực: Áp lực nước ngầm tăng cao (đặc biệt mùa mưa), lún sụt nền đất, rung động giao thông hoặc công trình xung quanh có thể tạo ra các vết nứt mới.

1.2. Dấu hiệu nhận biết bể nước ngầm bị thấm

  • Nước rò rỉ ra ngoài: Thường thấy các vệt ẩm, nước đọng quanh tường bể hoặc khu vực nắp bể.
  • Mảng tường bị ố vàng hoặc mốc: Do hơi ẩm thấm từ trong bê tông ra ngoài.
  • Có mùi hôi từ bể: Nước thấm kết hợp với vi khuẩn tạo mùi khó chịu.
  • Lượng nước trong bể hao hụt bất thường dù không sử dụng nhiều.
  • Tường bể có vết nứt chân chim hoặc nứt dài.

1.3. Cách kiểm tra để xác định nguyên nhân thấm

  • Kiểm tra trực quan: Quan sát tường bể, đáy bể, các góc, khe nối để phát hiện các vết rỗ, nứt hoặc vị trí bị ẩm.
  • Thử độ thấm nước:

Bước 1: Bơm đầy nước trong bể.

Bước 2: Đánh dấu mực nước.

Bước 3: Quan sát sau 12-24 giờ. Nếu mực nước giảm nhanh mà không có đường ống thoát → Bể thấm.

  • Kiểm tra bằng đèn pin: Chiếu sáng sát bề mặt bê tông để thấy rõ lỗ rỗ tổ ong.
  • Dùng giấy thấm/khăn giấy: Áp lên bề mặt nghi ngờ. Nếu giấy ẩm ngay → Vị trí rò rỉ.
  • Kiểm tra áp lực nước ngầm: Nếu khu vực thường xuyên ngập úng hoặc gần giếng khoan → Nguy cơ thấm từ ngoài vào rất cao.

2. Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Thấm Hiệu Quả

Trước khi lựa chọn phương án xử lý, điều quan trọng nhất là xác định xem chủ nhà có thể tự xử lý hay cần thuê thợ chuyên nghiệp. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và mức độ hiệu quả của việc chống thấm.

Khi nào có thể tự xử lý?

  • Chỉ có vết nứt nhỏ, rỗ nhẹ, không lan rộng.
  • Bể vẫn còn kết cấu tốt, không có dấu hiệu nứt sâu.
  • Thấm nước từ trong ra, không phải thấm ngược từ đất bên ngoài.
  • Bể không dùng cho nước sinh hoạt (chỉ chứa nước kỹ thuật).
  • Chủ nhà có thể tự vệ sinh bề mặt và thi công các lớp chống thấm đơn giản.

Khi nào nên thuê thợ chuyên nghiệp?

  • Bể thấm nặng, có vết nứt lớn hoặc chạy dài theo chân tường.
  • Xuất hiện thấm ngược (nước từ đất thấm vào trong bể).
  • Bê tông bong tróc, nhiều điểm tổ ong.
  • Bể dùng cho nước sinh hoạt, yêu cầu vật liệu đạt chuẩn an toàn.
  • Bể đã sửa chữa nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục thấm.
  • Cần xử lý bằng Epoxy, PU, màng khò nóng, các vật liệu đòi hỏi tay nghề cao.

Việc đánh giá đúng khả năng tự xử lý hay cần thuê thợ sẽ giúp tránh tình trạng mất tiền, mất thời gian nhưng kết quả không đạt như mong muốn.

2.1. Dùng vật liệu chống thấm gốc xi măng

Đây là giải pháp phổ biến, dễ thi công và phù hợp với bể bê tông có dấu hiệu rạn nứt nhẹ. Vật liệu chống thấm gốc xi măng/polymer có độ bám dính cao, dễ tạo màng liên tục. Kết hợp với keo trám khe chuyên dụng hoặc vữa tự trương nở, bạn có thể xử lý được các vết nứt và khe hở mà không cần phá dỡ toàn bộ bể.

Chi phí dự kiến: 80.000 – 150.000đ/m² (tùy vật liệu và độ hư hại).

Thời gian xử lý: 1-2 ngày (gồm thời gian chờ khô và thử thấm).

Hướng dẫn thi công:

Bước 1: Vệ sinh sạch bề mặt, làm ẩm nhẹ bằng nước sạch.

Bước 2: Pha trộn vật liệu chống thấm như: Sika Top Seal 107, Revinex Flex FP, Kova CT-11A,… với nước; hoặc pha với polymer; hoặc theo chỉ định của nhà sản xuất

Bước 3: Quét 2 lớp vật liệu theo chiều ngang và dọc.

Bước 4: Với vết nứt lớn, dùng thêm keo trám hoặc vữa tự trương.

Bước 5: Để khô 24h và thử thấm trước khi sử dụng.

2.2. Sử dụng màng chống thấm hoặc sơn Epoxy

Đây là giải pháp tạo lớp màng ngăn nước hiệu quả cao, đặc biệt thích hợp với bể ngầm tiếp xúc trực tiếp với áp lực nước hoặc yêu cầu vệ sinh cao. Có hai nhóm vật liệu chính:

  • Màng chống thấm: Sử dụng các loại như màng bitum khò nóng, màng Polyurethane (PU), hoặc dạng tự dính. Phù hợp thi công bên ngoài thành bể, chịu lực tốt, linh hoạt, và ngăn ngừa thấm từ môi trường đất ẩm xung quanh.
  • Sơn phủ Epoxy: Dùng cho mặt trong bể chứa nước sạch. Epoxy có khả năng kháng hóa chất, ngăn rêu mốc, đảm bảo an toàn với nước sinh hoạt.

Chi phí dự kiến:

  • Màng Bitum/PU: 180.000 – 350.000đ/m²
  • Sơn Epoxy gốc nước: 250.000 – 450.000đ/m²

Thời gian xử lý: 2-4 ngày (do yêu cầu bề mặt khô và thời gian đóng rắn của vật liệu).

Hướng dẫn thi công:

Bước 1: Làm sạch và khô hoàn toàn bề mặt trước thi công.

Bước 2:

  • Với màng bitum hoặc PU: Quét lớp lót primer, sau đó khò nóng (hoặc lăn/đổ) lớp màng chống thấm theo quy cách.
  • Với Epoxy: Trộn đúng tỉ lệ theo hướng dẫn, quét 2 lớp vuông góc nhau bằng máy phun.

Bước 3: Đợi khô ít nhất 24-48 giờ, kiểm tra độ kín nước trước khi đưa vào sử dụng.

Lưu ý: Nên chọn dòng Epoxy hoặc PU gốc nước khi dùng cho bể nước sinh hoạt để đảm bảo an toàn sức khỏe.

2.3. Cố định hoặc thay mới các hạng mục

Nếu bể đã xuống cấp nặng, việc sửa chữa chắp vá sẽ không mang lại hiệu quả lâu dài.

Khi đó, nên xem xét làm mới toàn bộ lớp chống thấm, thậm chí thiết kế lại hệ thống bể ngầm bằng inox để tăng độ bền, dễ bảo trì và an toàn tuyệt đối với nguồn nước.

Chi phí dự kiến:

  • Làm mới lớp chống thấm toàn bộ: 300.000 – 600.000đ/m²
  • Thay mới bể inox: 8 – 25 triệu (tùy dung tích)

Thời gian: 3-7 ngày tùy quy mô.

3. Lưu Ý Khi Xử Lý Chống Thấm Bể Ngầm

  • Kiểm tra độ ẩm vật liệu nền: Một số vật liệu yêu cầu bề mặt khô hoàn toàn (như Epoxy), trong khi vật liệu gốc xi măng lại cần làm ẩm nhẹ. Kiểm tra độ ẩm bằng khăn giấy hoặc ẩm kế trước khi thi công.
  • Thi công đúng độ dày khuyến nghị: Dùng bay/thước đo độ dày khi thi công lớp chống thấm. Lớp quá mỏng sẽ không kín nước, lớp quá dày dễ bong tróc.
  • Gia cố góc cạnh và khe nối: Các vị trí tiếp giáp, chân tường đáy bể cần gia cố bằng lưới thủy tinh hoặc keo trám PU nhằm tránh nứt chân chim về sau.

Cách Xử Lý Bể Nước Ngầm Bị Thấm Đơn Giản Tại Nhà

4. Khi Nào Cần Xem Xét Thay Thế Bể Nước Ngầm/Nắp Bể Ngầm

Việc trám vá chỉ nên áp dụng khi bề mặt bể còn tốt, vết thấm nhẹ hoặc mới phát sinh. Tuy nhiên, nếu gặp các tình trạng sau, bạn nên cân nhắc thay thế toàn bộ bể hoặc nắp bể:

  • Bề mặt bê tông hư hỏng toàn diện: Bê tông bị rỗ nặng, nứt sâu, lớp bảo vệ bị bong tróc khiến việc thi công chống thấm không còn hiệu quả.
  • Kết cấu bể không còn an toàn: Nền bể lún, tường bể nghiêng hoặc các điểm tiếp giáp bị tách rời, có nguy cơ gây vỡ, rò nước quy mô lớn.
  • Đã chống thấm nhiều lần nhưng vẫn thấm lại: Một số bể thi công sai từ đầu, hoặc vật liệu quá cũ kỹ, khiến dù đã xử lý nhiều lần vẫn tiếp tục thấm nước.
  • Cần nâng cấp công năng sử dụng: Khi bạn muốn chuyển bể sang chứa nước sinh hoạt an toàn hoặc muốn kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước, thì giải pháp tối ưu là dùng bể inox.

Trong những trường hợp này, lựa chọn thay mới bể nước ngầm hoặc lắp đặt nắp bể inox chuyên dụng từ ZAVAK sẽ đảm bảo chống thấm, vệ sinh và giảm thiểu chi phí bảo trì lâu dài.

5. Nâng Cấp Hệ Thống Nắp Bể Ngầm – Giải Pháp Kép Chống Thấm & An Toàn

Sau khi xử lý xong phần chống thấm, việc nâng cấp nắp bể cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn nước thẩm thấu từ trên xuống và đảm bảo an toàn sử dụng lâu dài.

Nắp bể inox âm sàn là lựa chọn tối ưu hiện nay. Được làm từ inox 304, sản phẩm có khả năng chống ăn mòn, chống nước, ngăn mùi và chịu tải cao. Bề mặt nắp có thể lát gạch, đá hoặc bê tông mài để đồng bộ với sàn xung quanh, đảm bảo thẩm mỹ và an toàn.

Xử lý bể nước ngầm bị thấm không khó nếu bạn hiểu đúng nguyên nhân và chọn đúng giải pháp. Từ việc chọn vật liệu chống thấm phù hợp, thi công đúng kỹ thuật, cho đến nâng cấp nắp bể chuyên dụng, tất cả đều góp phần duy trì kết cấu công trình và đảm bảo chất lượng nguồn nước.

Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn giải pháp chống thấm và nắp bể inox hiệu quả, bền vững cho công trình của bạn.

Top Nắp Bể Nước Ngầm 800×800 Lát Gạch/Đá Phổ Biến Nhất – ZAVAK

Với kích thước 800x800mm, nắp bể nước ngầm khổ lớn thuộc dòng sản phẩm cao cấp được ứng dụng rộng rãi trong những công trình yêu cầu cao về tải trọng, độ bền và tính thẩm mỹ. Nắp bể nước ngầm 800×800 là lựa chọn tối ưu cho các hố kỹ thuật, bể nước sinh hoạt hay hố ga lớn trong nhà và ngoài trời.

Top Nắp Bể Nước Ngầm 800x800 Lát Gạch/Đá Phổ Biến Nhất - ZAVAK

1. Thông Số Kỹ Thuật Nắp Bể Nước Ngầm Inox 800×800 ZAVAK

Tên sản phẩmNắp bể nước ngầm 80×80 MHINắp bể nước ngầm 80×80 MHE (MHE*)Nắp bể nước ngầm 80×80 MHO (MHO*)Nắp bể nước ngầm 80×80 MHD (MHD*)
Kích thước phủ bì (mm)800×800800×800800×800800×800
Kích thước lọt sáng (mm)712×712714×714714×714700×700
Chiều cao của khung (mm)4350(70)60(70)84(104)
Độ dày lát gạch (mm)1212(30)12(25)20(40)
Chịu tải cấpA2A3A, 4A, 5AB, C, D
Ứng dụngTrong nhàTrong nhà, Ngoài trờiTrong nhà, Ngoài trờiTrong nhà, Ngoài trời

Bên cạnh các dòng sản phẩm tiêu chuẩn, ZAVAK còn cung cấp dịch vụ gia công theo yêu cầu riêng biệt. 

  • Lựa chọn chất liệu inox 316 cho khả năng chống ăn mòn vượt trội.
  • Đặt sản xuất nắp theo kích thước thực tế của công trình.
  • Tích hợp các tùy chọn an toàn như khóa chống trộm để tăng cường bảo mật cho hệ thống ngầm.

2. Đặc Điểm Nổi Bật Nắp Bể Ngầm 800×800 của Zavak

2.1. Chắc chắn bền đẹp với inox 304

Chất liệu inox 304 nổi tiếng trong việc chống gỉ, chống oxy hoá và bền bỉ với thời gian. Phù hợp với nhiều môi trường, có thể sử dụng ở các khu vực ẩm ướt hay thời tiết khắc nghiệt.

2.2. Chống nước, ngăn mùi

Gioăng cao su cố định trong khung ngoài giúp ngăn mùi hiệu quả, đồng thời chống bụi bẩn và côn trùng xâm nhập.

2.3. Thẩm mỹ hài hoà

Thiết kế khay âm sàn lát gạch/đá giúp mặt sàn phẳng đẹp, không lộ nắp. Viền nắp mỏng hòa hòa với không gian nội thất.

2.4. Dễ dàng đóng mở, bảo trì

Tay nâng liền dạng kéo 2 bên, có thể tháo rời khi cần. Thiết kế chống kẹt giữa 2 khung, đóng mở dễ dàng.

2.5. Tùy chỉnh kích thước theo yêu cầu

Ngoài kích thước chuẩn 800x800mm, ZAVAK nhận sản xuất theo mọi kích thước riêng, phù hợp với nhiều dạng công trình.

3. Ứng Dụng Thực Tế Tại Công Trình

top nap be nuoc ngam 800x800 lat gach da pho bien nhat zavak 1 top nap be nuoc ngam 800x800 lat gach da pho bien nhat zavak 3 top nap be nuoc ngam 800x800 lat gach da pho bien nhat zavak 2

4. Đặt Mua Nắp Bể Nước Ngầm Tại ZAVAK

ZAVAK là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và cung cấp các loại nắp bể ngầm inox cao cấp tại Việt Nam. Chúng tôi đặt mục tiêu mang đến những sản phẩm đạt chuẩn JIS/FACTA quốc tế, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại với quy trình kiểm định chặt chẽ.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật, vận chuyển và lắp đặt tận nơi, đảm bảo tiện lợi và đồng bộ trên mỗi công trình. ZAVAK hiện đang là đối tác tin cậy của nhiều dự án quy mô lớn như Vinhome, Metro, Flamingo, Pullman, Ecopark…

Liên hệ ZAVAK 0909.801.599 | 0909.801.699 để được tư vấn nắp bể nước ngầm phù hợp với công trình của bạn.

Các Loại Nắp Bể Nước Ngầm 700×700 (Inox 304) ZAVAK

Nắp bể nước ngầm 700×700 là giải pháp kỹ thuật cần thiết cho các công trình có hố kỹ thuật lớn hơn thông thường như nhà phố, biệt thự, hầm kỹ thuật, khu thương mại hoặc hồ bơi. Trong bài viết này, ZAVAK sẽ cung cấp các thông số chi tiết nhất về nắp bể nước ngầm inox 700×700.

Các Loại Nắp Bể Nước Ngầm 700x700 (Inox 304) ZAVAK

1. Thông Số Kỹ Thuật Các Loại Nắp Bể Nước Ngầm Inox 700×700

Tên sản phẩmNắp bể nước ngầm 70×70 MHINắp bể nước ngầm 70×70 MHE (MHE*)Nắp bể nước ngầm 60×60 MHO (MHO*)Nắp bể nước ngầm 60×60 MHD (MHD*)
Kích thước phủ bì (mm)700×700700×700700×700700×700
Kích thước lọt sáng (mm)612×612614×614614×614600×600
Chiều cao của khung (mm)4350(70)60(70)84(104)
Độ dày lát gạch (mm)1212(30)12(25)20(40)
Chịu tải cấpA2A3A, 4A,5AB, C, D
Ứng dụngTrong nhàTrong nhà, Ngoài trờiTrong nhà, Ngoài trờiTrong nhà, Ngoài trời

Ngoài các mã tiêu chuẩn, ZAVAK nhận:

  • Gia công bằng inox 316 theo yêu cầu
  • Sản xuất theo đúng kích thước công trình
  • Tùy chọn khóa chống trộm, chống cạy mở

2. Đặc Điểm Nắp Bể Nước Ngầm Inox 700×700 Zavak

2.1. Chịu tải cao và độ bền ổn định

Nắp được thiết kế với nhiều cấp tải khác nhau, phù hợp cho cả khu vực dân dụng và khu vực cần chịu tải xe nhẹ. Cấu trúc khung chắc chắn giúp duy trì độ ổn định lâu dài trong quá trình sử dụng.

2.2. Chống gỉ và chống ăn mòn

Sử dụng inox 304 đạt chuẩn, sản phẩm có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn tốt ngay cả trong môi trường ẩm hoặc tiếp xúc nước thường xuyên. Điều này giúp nắp giữ độ bền và tuổi thọ cao theo thời gian.

2.3. Kín nước và ngăn mùi

Các Loại Nắp Bể Nước Ngầm 700x700 (Inox 304) ZAVAK

Thiết kế nắp kín khít với gioăng cao su, giúp hạn chế mùi từ hố kỹ thuật thoát ra ngoài, đồng thời ngăn nước từ trên thấm xuống hệ thống bên dưới. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho hệ thống ngầm.

3. Lựa Chọn Nắp Bể Nước Ngầm 700×700

3.1. Chất liệu inox đạt chuẩn

Inox là yếu tố quan trọng quyết định độ bền và khả năng chống gỉ của nắp bể. Inox 304 phù hợp cho môi trường nước mưa và độ ẩm, còn inox 316 thích hợp với môi trường hóa chất hoặc gần biển. Chọn sản phẩm có chứng nhận CO, CQ giúp đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng.

3.2. Kích thước  thông thuỷ chính xác

Cần đo đúng kích thước hố kỹ thuật để chọn loại nắp vừa khít và đảm bảo thi công thuận lợi. Kích thước  thông thuỷ ảnh hưởng đến độ kín nước và thẩm mỹ của công trình. Trao đổi trước với nhà sản xuất sẽ giúp lựa chọn đúng loại phù hợp.

3.3. Chọn đúng cấp chịu tải

Tùy khu vực lắp đặt mà chọn cấp tải A, 2A hay 3A trở lên. Trong nhà có thể dùng cấp tải nhẹ, ngoài trời nên chọn cấp tải cao hơn để đảm bảo an toàn.

4. Nhà Sản Xuất Và Cung Cấp Nắp Bể Nước Ngầm 700×700 Uy Tín Hiện Nay

ZAVAK là thương hiệu Việt Nam chuyên sản xuất nắp bể nước ngầm inox 700×700, được nhiều nhà thầu và chủ đầu tư tin chọn nhờ chất lượng ổn định và quy trình gia công chính xác.

Sản phẩm được sản xuất bằng inox 304 hoặc inox 316, đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật và có thể gia công theo kích thước riêng của từng công trình. Bên cạnh đó, ZAVAK còn cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật, báo giá nhanh và chính sách bảo hành rõ ràng, giúp khách hàng yên tâm khi lựa chọn.

Liên hệ Hotline 0909.801.599 I 0909.801.699 để được nhận tư vấn và báo giá nhanh nhất!

Hãy Gọi Chúng Tôi Để Được Báo Giá