Phân Loại Công Trình Thủy Lợi Từ Năm 2026
Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về các loại công trình thủy lợi, quy định phân cấp, phân loại mới nhất năm 2026 theo quy chuẩn hiện hành, giúp tối ưu hóa tiến trình lập dự án và lựa chọn giải pháp thi công bền vững.

1. Công Trình Thủy Lợi Là Gì? Mục Đích Sử Dụng Để Làm Gì?
Căn cứ vào Điều 2 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, khái niệm về công trình thủy lợi được quy định rõ ràng như sau:
“Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.”
Như vậy, các công trình thủy lợi được hiểu là một tổ hợp cấu trúc hạ tầng kỹ thuật được tính toán, thiết kế và xây dựng can thiệp trực tiếp vào nguồn nước tự nhiên nhằm phân phối, điều tiết và bảo vệ tài nguyên nước phục vụ con người.
“Công trình thủy lợi” trong tiếng Anh là: Irrigation works hoặc Hydraulic structures.
Dựa theo Mục V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP về phân loại công trình xây dựng, công trình thủy lợi có mục đích chính là một trong những loại Công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Cụ thể:
- Cấp nước, tưới nước: Đảm bảo lượng nước tưới tiêu ổn định phục vụ canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản.
- Tiêu thoát nước: Chống ngập úng cho các vùng trũng thấp, đô thị, khu công nghiệp và đất canh tác nông nghiệp trong mùa mưa bão.
- Phòng, chống thiên tai: Cắt lũ, giảm lũ, ngăn mặn, giữ ngọt, chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
- Cung cấp nước thô: Đóng vai trò là nguồn cấp nước ban đầu chưa xử lý cho các nhà máy nước sinh hoạt và các ngành công nghiệp sản xuất.
- Bảo vệ môi trường sinh thái: Điều hòa nguồn nước, cải thiện cảnh quan và duy trì dòng chảy tối thiểu bảo vệ đa dạng sinh học.
2. Các Loại Công Trình Thủy Lợi
Dưới đây là chi tiết các loại công trình thủy lợi được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 40/2026/NĐ-CP:
- Đập, hồ chứa nước được phân loại theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
- Trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp;
- Trạm bơm tưới;
- Cống;
- Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp;
- Hệ thống cấp, tưới nước;
- Đường ống;
- Bờ bao thủy lợi;
- Hệ thống công trình thủy lợi.
3. Phân Cấp Công Trình Thủy Lợi
Bên cạnh phân loại theo chức năng, việc phân cấp công trình thủy lợi đóng vai trò quyết định đến tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, hệ số an toàn chịu lực, cấp thẩm quyền phê duyệt dự án và định mức bảo trì định kỳ.
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP, việc phân cấp được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
1. Phân cấp công trình thủy lợi để thiết kế công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cấp công trình thủy lợi được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Xác định cấp công trình theo năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa, đặc tính kỹ thuật và điều kiện địa chất nền của các công trình trong cụm đầu mối. Cấp công trình thủy lợi là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo từng tiêu chí trên;
b) Cấp của công trình đầu mối được xác định là cấp của công trình thủy lợi. Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước nhỏ hơn hoặc bằng cấp công trình đầu mối và nhỏ dần theo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp dưới nhỏ hơn 01 cấp so với cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp trên.
3. Cấp của công trình thủy lợi được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3.1. Phân cấp công trình thủy lợi dựa theo quy mô, công suất
Dựa trên Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP, bảng phân cấp dưới đây phân loại cấp hạng công trình căn cứ trực tiếp vào quy mô diện tích phục vụ, dung tích chứa của hồ hoặc lưu lượng dòng chảy thiết kế của nguồn nước.
| STT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Cấp công trình | ||||
| Đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | |||
| 1 | Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát nước (diện tích tự nhiên khu tiêu) | Diện tích (nghìn ha) | > 50 | > 10 ÷ 50 | > 2 ÷ 10 | ≤ 2 | |
| 2 | Hồ chứa nước (dung tích ứng với mực nước dâng bình thường) | Dung tích (triệu m3) | > 1.000 | > 200 ÷ 1.000 | > 20 ÷ 200 | ≥ 3 ÷ 20 | <3 |
| 3 | Công trình cấp nước nguồn chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác | Lưu lượng (m3/s) | >20 | > 10 ÷ 20 | > 2 ÷ 10 | ≤ 2 | |
Tóm lại, các công trình thủy lợi cấp 3 (quy mô diện tích phục vụ từ >2 – 10 nghìn ha) và công trình thủy lợi cấp 4 (<2 nghìn ha hoặc hồ chứa dưới 3 triệu m3) là hai phân cấp nội đồng, địa phương phổ biến nhất tại Việt Nam. Do đặc thù quản lý cấp cơ sở, các nhóm công trình này luôn yêu cầu giải pháp thiết kế, thi công nhanh chóng nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu nhưng vẫn phải đảm bảo niên hạn sử dụng thực tế lâu dài.
3.2. Phân cấp công trình thủy lợi dựa trên đặc tính kỹ thuật
Bên cạnh quy mô năng lực phục vụ, cấp công trình còn được quyết định nghiêm ngặt bởi đặc tính kết cấu xây dựng và điều kiện địa chất nền:
| STT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Cấp công trình | ||||
| Đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | |||
| 1 | Đập đất, đập đất – đá các loại | ||||||
| 1.1 | Nền là đá | Chiều cao đập (m) | > 100 | > 70 ÷ 100 | > 25 ÷ 70 | > 10 ÷ 25 | ≤ 10 |
| 1.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | > 35 ÷ 75 | > 8 ÷ 15 | ≤ 8 | |||
| 1.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | > 15 ÷ 25 | > 5 ÷ 15 | ≤ 5 | |||
| 2 | Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác | ||||||
| 2.1 | Nền là đá | Chiều cao đập (m) | > 100 | > 60 ÷ 100 | > 25 ÷ 60 | > 10 ÷ 25 | ≤ 10 |
| 2.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | > 25 ÷ 50 | > 10 ÷ 25 | >5 ÷ 10 | ≤ 5 | ||
| 2.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | > 10 ÷ 20 | >5 ÷ 10 | ≤ 5 | |||
| 3 | Tường chắn | ||||||
| 3.1 | Nền là đá | Chiều cao tường (m) | >25 ÷ 40 | > 15 ÷ 25 | > 8 ÷ 15 | ≤ 8 | |
| 3.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | > 12 ÷ 20 | > 5 ÷ 12 | ≤ 5 | |||
| 3.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | > 10 ÷ 15 | >4 ÷ 10 | ≤ 4 | |||
Các công trình thủy lợi cấp 1 và công trình thủy lợi cấp 2 có yêu cầu an toàn kết cấu cực kỳ khắt khe do chịu tải trọng nước lớn trên nền địa chất phức tạp.
Việc nắm rõ các loại công trình thủy lợi và quy chuẩn phân loại, phân cấp theo quy định mới nhất của Nghị định số 40/2026/NĐ-CP giúp các kỹ sư thiết kế và các đơn vị chủ đầu tư đưa ra giải pháp quy hoạch chính xác, đảm bảo độ an toàn kỹ thuật cao nhất cho công trình. Hy vọng bài viết trên của ZAVAK đã cung cấp cho bạn những thông tin pháp lý hữu ích nhất.
Để lại một bình luận