Giấy Phép Xây Dựng Có Thời Hạn Bao Lâu?
Hầu hết mọi người đều nhầm lẫn giữa giấy phép xây dựng có thời hạn và giấy phép hết hiệu lực. Trong bài viết dưới đây, ZAVAK giúp bạn hệ thống hóa lại thông tin để trả lời câu hỏi Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu để hiểu chính xác về giấy phép xây dựng, tránh được những nhầm lẫn trong quá trình khởi công công trình.

1. Giấy Phép Xây Dựng Có Hiệu Lực Trong Bao Lâu? (Luật Xây Dựng 2025)
Theo Điều 43, Luật Xây dựng 2025 135/2025/QH15 có quy định về 3 loại giấy phép xây dựng sau:
- a) Giấy phép xây dựng mới;
- b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
- c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Đối với loại giấy phép xây dựng mới và giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình; thời hạn tồn tại của giấy phép xây dựng là 12 tháng kể từ ngày cấp. Dựa theo Khoản 10 Điều 90 Luật Xây Dựng Số 50/2014/QQH13 đã ghi:
“Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng”
Nếu quá thời hạn này mà công trình chưa khởi công, chủ đầu tư phải làm thủ tục gia hạn (tối đa 2 lần, mỗi lần 12 tháng) hoặc xin cấp mới. Đây chính là cơ chế chung áp dụng cho giấy phép xây dựng, bao gồm nhà ở riêng lẻ.
Đối với loại giấy phép xây dựng có thời hạn, thời gian tồn tại của công trình được ghi rõ trong giấy phép xây dựng. Đồng thời, chủ đầu tư cần phải tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn – điều này dựa theo Khoản 1 Điều 94 Luật Xây Dựng Số 50/2014/QQH13. Tuy nhiên, khi hết thời hạn tồn tại công trình nhưng kế hoạch quy hoạch chưa được triển khai thì chủ đầu tư sẽ được cơ quan chính quyền thông báo và được thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn – theo Khoản 4 Điều 94 Luật Xây Dựng Số 50/2014/QQH13:
“Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được triển khai thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.”

2. Câu Hỏi Khác
2.1. Thời hạn giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là bao lâu?
- Giấy phép xây dựng chính thức: Giấy phép xây dựng chính thức không ghi một mốc thời gian tồn tại công trình mà có quy định chung về mốc hiệu lực để khởi công là 12 tháng, cơ chế gia hạn nếu chưa khởi công: gia hạn 2 lần với 12 tháng/lần tính từ ngày nhận giấy phép xây dựng. Một khi công trình đã khởi công đúng thời hạn, giấy phép xây dựng vẫn có giá trị cho đến khi xây xong công trình theo thiết kế được duyệt; giấy phép sẽ không “hết hạn giữa chừng” miễn là chủ đầu tư xây dựng đúng nội dung cấp phép
- Giấy phép xây dựng tạm: Điều này sẽ phụ thuộc vào chính giấy phép được cấp, vì giấy phép này phải thể hiện rõ thời hạn tồn tại công trình. Trường hợp được cấp thường gắn với khu vực đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện, chưa có quyết định thu hồi đất; quy mô phù hợp và đúng mục đích sử dụng đất; kèm cam kết tự tháo dỡ khi hết hạn hoặc khi Nhà nước triển khai quy hoạch.
Ngoài mốc thời gian tồn tại của công trình, giấy phép có thời hạn vẫn đồng thời chịu cơ chế về hiệu lực khởi công, nghĩa là bạn vẫn cần khởi công đúng hạn và thi công đúng nội dung ghi trong giấy phép. Sau khi khởi công đúng hạn, giấy phép có thời hạn cũng có giá trị hiệu lực thi công tương tự giấy phép chính thức, những công trình về lâu dài chỉ được tồn tại đến thời điểm quy hoạch thực hiện như đã nêu.
2.2. Giấy phép xây dựng tạm khác gì giấy phép thông thường?
Sự khác biệt cốt lõi giữa giấy phép xây dựng tạm và giấy pháp thông nằm ở “đầu ra pháp lý” như sau:
- Giấy phép thông thường cho phép xây dựng và công trình tồn tại ổn định theo mục đích sử dụng đất, miễn là bạn xây đúng nội dung cấp phép.
- Giấy phép xây dựng có thời hạn chỉ cho phép tồn tại đến một mốc thời gian hoặc đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch, và thường kèm cam kết tự tháo dỡ.
2.3. Giấy phép xây dựng có thời hạn 5 năm có ý nghĩa gì?
Thời hạn 5 năm không phải con số mặc định cho mọi trường hợp. Trên thực tế, “thời hạn bao lâu” phụ thuộc vào thời điểm, kế hoạch thực hiện quy hoạch tại khu vực và nội dung ghi trực tiếp trên giấy phép. Vì vậy, nếu bạn cần biết giấy phép xây dựng có thời hạn 5 năm có đúng hay không, bạn cần kiểm tra mục “thời hạn tồn tại công trình” trong giấy phép và đối chiếu thông tin quy hoạch tại địa phương.
2.4. Không có giấy phép xây dựng tạm phạt bao nhiêu tiền?
Hành vi xây dựng không có giấy phép sẽ bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, hiện có Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định khung hành vi, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt cụ thể phụ thuộc loại công trình, vị trí (đô thị hay nông thôn), quy mô và tính chất vi phạm, đồng thời có thể đi kèm yêu cầu khắc phục hoặc tháo dỡ theo quyết định xử lý.
Như vậy, để biết được chính xác giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu, bạn cần biết được: thời hạn hiệu lực để khởi công và thời hạn tồn tại công trình (đối với giấy phép xây dựng có thời gian). Mong rằng bài viết trên đây của ZAVAK cung cấp đầy đủ thông tin bạn cần biết về thời gian của giấy phép xây dựng để tránh nhầm lẫn.
Để lại một bình luận