Công Trình Xây Dựng Cấp 3 Là Gì? Các Tiêu Chuẩn Công Trình Cấp 3
Trong thực tế xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình dân dụng, việc xác định đúng công trình xây dựng cấp 3 là gì là căn cứ quan trọng để áp dụng quy định pháp luật về thiết kế, cấp phép và quản lý thi công. Trong bài viết dưới đây, ZAVAK sẽ làm rõ khái niệm, đặc điểm và tiêu chí phân cấp công trình cấp III theo quy định hiện hành, giúp người đọc dễ dàng tra cứu và áp dụng.

1. Công Trình Xây Dựng Cấp 3 Là Gì?
Công trình cấp 3 (cấp III) là loại công trình xây dựng có quy mô, tầm quan trọng trung bình, phục vụ nhu cầu dân dụng, công cộng hoặc sản xuất nhỏ/vừa. Loại công trình cấp 3 phù hợp với nhu cầu xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc các loại hình công trình khác có quy mô vừa và nhỏ.
Theo Thông tư 06/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng, việc phân cấp công trình cấp III dựa theo 2 nhóm với các tiêu chí khác nhau:
Theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất, ví dụ:
- Trường học: Tiêu chí tổng số học sinh
- Bệnh viện: Tiêu chí tổng số giường bệnh
- Sân vận động: Tiêu chí sức chứa của khán đài bao nhiêu chỗ ngồi…
Theo quy mô kết cấu, ví dụ:
- Nhà ở: Tiêu chí chiều cao, số tầng, độ sâu ngầm, số tầng ngầm
- Bể bơi: Tiêu chí dung tích chứa, chiều cao kết cấu chứa, độ sâu ngầm
- Hầm giao thông đường bộ: Tiêu chí tổng chiều dài, diện tích mặt cắt ngang, kết cấu vỏ hầm…
2. Một Số Tiêu Chí Xác Định Công Trình Xây Dựng Dân Dụng Cấp 3
Để xác định chính xác công trình xây dựng dân dụng cấp 3, cần căn cứ vào các tiêu chí cụ thể được quy định trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
Theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, việc phân cấp công trình dân dụng được xác định dựa trên các nhóm tiêu chí: dựa theo mức độ quan trọng và dựa theo quy mô kết cấu. Cụ thể như sau:
2.1. Công trình xây dựng dân dụng cấp 3 theo mức độ quan trọng
| STT | Loại công trình/kết cấu | Tiêu chí phân cấp |
| 1 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non | Cấp III với mọi quy mô |
| 2 | Trường tiểu học | Tổng số học sinh toàn trường <700 |
| 3 | Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học | Tổng số học sinh toàn trường < 1.350 |
| 4 | Trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ | Tổng số học sinh toàn trường < 5.000 |
| 5 | Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I) | Tổng số giường bệnh lưu trú <250 |
| 6 | Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế) | ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2 |
| 7 | Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I) | Sức chứa của khán đài < 5 nghìn chỗ |
| 8 | Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I) | Sức chứa của khán đài < 2 nghìn chỗ |
| 9 | Sân gôn | Số lỗ <18 |
| 10 | Bể bơi, sân thể thao ngoài trời | Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia |
| 11 | Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I) | Tổng sức chứa <300 người |
| 12 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | Tổng sức chứa <300 người |
| 13 | Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày | Không thuộc cấp quốc gia, tỉnh ngành |
| 14 | Chợ | Số điểm kinh doanh >400 |
| 15 | Công trình tôn giáo | Cấp III với mọi quy mô |
| 16 | Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội | Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã; Chi cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện |
Có thể thấy công trình dân dụng cấp III chủ yếu thuộc nhóm công trình phục vụ nhu cầu dân sinh tại địa phương, không yêu cầu mức độ an toàn đặc biệt như công trình cấp I hoặc cấp đặc biệt. Việc phân cấp này giúp cơ quan quản lý xác định rõ phạm vi ảnh hưởng và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp, tránh việc áp dụng quá mức cần thiết gây lãng phí.
2.2. Công trình nhà ở cấp 3 theo quy mô kết cấu
| Loại công trình/kết cấu | Tiêu chí phân cấp |
Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác. | Chiều cao: 6-28 m |
| Số tầng cao: 2-7 tầng | |
| Tổng diện tích sàn 1.000-10.000 m2 | |
| Nhịp kết cấu lớn nhất 15-50 m | |
| Độ sâu ngầm <6 m | |
| Số tầng ngầm: 1 |
Dựa trên các tiêu chí về chiều cao, diện tích và giải pháp kết cấu, công trình dân dụng cấp III được xác định ở mức trung bình, sử dụng các công nghệ xây dựng phổ biến và dễ triển khai trong thực tế. Điều này phản ánh tính thực tiễn cao, phù hợp với điều kiện xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình dân dụng tại Việt Nam, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu về an toàn và độ bền công trình.
Qua thông tin trên đây, ZAVAK hy vọng giúp bạn hiểu đúng công trình xây dựng cấp 3 là gì để chủ đầu tư và cá nhân xây dựng nhà ở áp dụng chính xác quy định pháp luật, từ đó đảm bảo thiết kế, xin phép và thi công đúng tiêu chuẩn, tránh các rủi ro pháp lý không cần thiết.
Để lại một bình luận